Thông tư 196/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bay qua vùng trời Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các hoạt động tài chính liên quan đến dịch vụ điều hành bay quá cảnh, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và quản lý hiệu quả hoạt động bay trong vùng trời cũng như vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bay qua vùng trời Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý tàu bay thực hiện chuyến bay qua vùng trời Việt Nam (gọi chung là người khai thác tàu bay); các tổ chức cung cấp dịch vụ điều hành bay qua vùng trời Việt Nam; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định về đối tượng chịu phí và đối tượng không chịu phí
- Đối tượng chịu phí: Bao gồm các chuyến bay thường lệ; các chuyến bay không thường lệ; và các chuyến bay chuyên cơ có kết hợp vận chuyển thương mại (được áp dụng tương tự như chuyến bay thường lệ hoặc không thường lệ tùy theo tính chất khai thác).
- Đối tượng không chịu phí: Áp dụng đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam không vì mục đích thương mại, bao gồm: Chuyến bay chuyên cơ (không kết hợp thương mại); chuyến bay công vụ (tàu bay quân sự, hải quan, công an, hoặc tàu bay dân dụng dùng hoàn toàn cho mục đích công vụ nhà nước); chuyến bay thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai, lũ lụt và các nhiệm vụ nhân đạo khác.
Mức thu phí bay qua vùng trời Việt Nam
Mức thu phí được phân chia cụ thể dựa trên trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) của tàu bay, cự ly bay và tính chất chuyến bay (thường lệ hoặc không thường lệ):
- Đối với chuyến bay thường lệ bay qua vùng trời Việt Nam:
- Trọng tải dưới 20 tấn: Mức phí là 115 USD (cự ly dưới 500 km) và 129 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 20 đến dưới 50 tấn: Mức phí là 176 USD (cự ly dưới 500 km) và 197 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 50 đến dưới 100 tấn: Mức phí là 255 USD (cự ly dưới 500 km) và 286 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 100 đến dưới 150 tấn: Mức phí là 330 USD (cự ly dưới 500 km) và 370 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 150 đến dưới 190 tấn: Mức phí là 384 USD (cự ly dưới 500 km) và 431 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 190 đến dưới 240 tấn: Mức phí là 420 USD (cự ly dưới 500 km) và 460 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 240 đến dưới 300 tấn: Mức phí là 450 USD (cự ly dưới 500 km) và 490 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 300 tấn trở lên: Mức phí là 480 USD (cự ly dưới 500 km) và 520 USD (cự ly từ 500 km trở lên).
- Đối với chuyến bay thường lệ bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý:
- Trọng tải dưới 20 tấn: Mức phí là 61 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 68 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 20 đến dưới 50 tấn: Mức phí là 93 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 104 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 50 đến dưới 100 tấn: Mức phí là 134 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 150 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 100 đến dưới 150 tấn: Mức phí là 174 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 195 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 150 đến dưới 190 tấn: Mức phí là 202 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 227 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 190 đến dưới 240 tấn: Mức phí là 221 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 242 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 240 đến dưới 300 tấn: Mức phí là 237 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 258 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Trọng tải từ 300 tấn trở lên: Mức phí là 253 USD (tổng cự ly dưới 500 km) và 274 USD (tổng cự ly từ 500 km trở lên).
- Đối với chuyến bay không thường lệ: Áp dụng mức thu phí bằng 120% so với mức thu phí của chuyến bay thường lệ tương ứng nêu trên.
Tổ chức thu, quản lý và nộp ngân sách nhà nước
- Bản chất nguồn thu: Phí bay qua vùng trời Việt Nam là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trách nhiệm của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam:
- Thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời khoản phí này.
- Nộp 100% số tiền phí thu được vào Ngân sách trung ương (hạch toán vào tiểu mục 2316, chương 021). Chi phí tổ chức thu phí được bù đắp từ nguồn doanh thu giá dịch vụ của chính Tổng công ty.
- Hàng tháng, trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, thực hiện kê khai với cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính và nộp số tiền phí thực thu trong tháng vào Ngân sách trung ương (bao gồm cả lãi tiền gửi và lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa ngày thu được tiền và ngày phát hành hóa đơn).
- Xác định danh mục các đường hàng không bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay để báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.
- Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam: Công bố chính thức danh mục các đường hàng không bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
- Xử lý nợ khó đòi: Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam được giảm trừ vào số phải thu đối với các khoản phí quá hạn 03 năm không có khả năng thu hồi do người khai thác tàu bay bị phá sản hoặc khách hàng đã dừng khai thác bay qua vùng trời Việt Nam. Tuy nhiên, Tổng công ty vẫn phải tiếp tục theo dõi các khoản nợ này trong thời gian tối thiểu là 10 năm và tối đa là 15 năm để tiếp tục đôn đốc thu hồi; nếu thu hồi được phải nộp toàn bộ vào Ngân sách trung ương.
Công tác lập dự toán và quyết toán nguồn thu
- Lập và giao dự toán: Hàng năm, trước ngày 15 tháng 7, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam lập dự toán thu phí gửi Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải tổng hợp vào dự toán ngân sách chung gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7. Sau khi Bộ Tài chính phê duyệt, dự toán sẽ được giao ngược lại cho các đơn vị để triển khai thực hiện.
- Quyết toán nguồn thu: Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định của Luật Quản lý thuế. Khi kết thúc năm tài chính, Tổng công ty lập báo cáo quyết toán số thu trình Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, xét duyệt để báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 196/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2016 và được áp dụng bắt đầu từ năm tài chính 2016. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 151-TC/TCDN ngày 25 tháng 02 năm 1995 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thu điều hành bay quá cảnh. Đồng thời, các quy định về mức thu và tỷ lệ nộp phí về ngân sách nhà nước tại Thông tư liên tịch số 03/2015/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/02/2015 cũng được thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ năm tài chính 2016.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 196/2015/TT-BTC | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BAY QUA VÙNG TRỜI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bay qua vùng trời Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bay qua vùng trời Việt Nam.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý tàu bay thực hiện chuyến bay qua vùng trời Việt Nam (sau đây gọi chung là người khai thác tàu bay), tổ chức cung cấp dịch vụ điều hành bay qua vùng trời Việt Nam, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW): là trọng tải cất cánh tối đa ghi trong Tài liệu khai thác (Operation Specification) của từng tàu bay.
2. Cự ly điều hành bay qua vùng trời Việt Namtính từ điểm bayvào đến điểm bay ra khỏi đường hàng không thuộc vùng trời Việt Nam.
3. Cự ly điều hành bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý tính từ điểm bay vào đến điểm bay ra khỏi đường hàng không do Việt Nam quản lý.
4. Chuyến bay thường lệ: là chuyến bay vận chuyển thương mại được thực hiện đều đặn theo lịch bay được công bố trên hệ thống bán vé đặt chỗ của người vận chuyển.
5. Chuyến bay không thường lệ: là chuyến bay vận chuyển thương mại không phải là chuyến bay thường lệ như quy định tại khoản 4Điều này.
6. Chuyến bay công vụ: là chuyến bay của tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và chuyến bay của các tàu bay dân dụng sử dụng hoàn toàn cho mục đích công vụ nhà nước.
7. Chuyến bay chuyên cơ: là chuyến bay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định tại Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09/01/2009 của Chính phủ về công tác đảm bảo chuyến bay chuyên cơ.
8. Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam: là chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không của Việt Nam hoặc do đơn vị của Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam.
9.Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài: là chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không nước ngoài hoặc do các cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài thực hiện bay qua lãnh thổ Việt Nam.
1. Chuyến bay thường lệ;
2. Chuyến bay không thường lệ;
3. Chuyến bay chuyên cơ kết hợp vận chuyển thương mại (được áp dụng như chuyến bay thường lệ hoặc chuyến bay không thường lệ theo quy định tại
Điều 4. Đối tượng không chịu phí
Các chuyến bay bay qua vùng trời Việt Nam không vì mục đích thương mại, bao gồm:
1. Chuyến bay chuyên cơ (không bao gồm chuyến bay chuyên cơ kết hợp vận chuyển thương mại);
2. Chuyến bay công vụ;
3. Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
Điều 5. Mức thu phí bay qua vùng trời Việt Nam
1. Mức thu phí đối với chuyến bay thường lệ
a) Đối với chuyến bay qua vùng trời Việt Nam
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức phí (USD/chuyến bay) | |
| Cự ly bay qua vùng trời Việt Nam dưới 500 km | Cự ly bay qua vùng trời Việt Nam từ 500 km trở lên | |
| Dưới 20 tấn | 115 | 129 |
| Từ 20 - dưới 50 tấn | 176 | 197 |
| Từ 50 - dưới 100 tấn | 255 | 286 |
| Từ 100 - dưới 150 tấn | 330 | 370 |
| Từ 150 - dưới 190 tấn | 384 | 431 |
| Từ 190 - dưới 240 tấn | 420 | 460 |
| Từ 240 - dưới 300 tấn | 450 | 490 |
| Từ 300 tấn trở lên | 480 | 520 |
b) Đối với chuyến bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức phí (USD/chuyến bay) | |
| Tổng cự ly bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý dưới 500 km | Tổng cự ly bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý từ 500 km trở lên | |
| Dưới 20 tấn | 61 | 68 |
| Từ 20 - dưới 50 tấn | 93 | 104 |
| Từ 50 - dưới 100 tấn | 134 | 150 |
| Từ 100 - dưới 150 tấn | 174 | 195 |
| Từ 150 - dưới 190 tấn | 202 | 227 |
| Từ 190 - dưới 240 tấn | 221 | 242 |
| Từ 240 - dưới 300 tấn | 237 | 258 |
| Từ 300 tấn trở lên | 253 | 274 |
2. Đối với chuyến bay không thường lệ: Áp dụng mức thu phí bằng 120% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Tổ chức thu, quản lý, nộp ngân sách nhà nước phí bay qua vùng trời Việt Nam.
1. Phí bay qua vùng trời Việt Nam là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm thu phí, nộp 100% vào Ngân sách trung ương và hạch toán vào tiểu mục 2316, chương 021. Chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí bay qua vùng trời Việt Nam được bù đắp từ các khoản doanh thu giá dịch vụ của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam.
2. Trách nhiệm của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam:
a) Xác định danh mục đường hàng không bay qua vùng trời Việt Nam, đường hàng không bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.
b) Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời phí bay qua vùng trời Việt Nam.
c) Căn cứ số chuyến bay thuộc đối tượng chịu phí bay qua vùng trời Việt Nam, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện hạch toán số phải thu phí bay qua vùng trời Việt Nam thuộc Ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
d) Hàng tháng, trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm kê khai với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính và nộp vào Ngân sách trung ương số tiền phí bay qua vùng trời Việt Nam đã thực thu được trong tháng (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa ngày Tổng công ty thu được tiền của khách hàng và ngày phát hành hóa đơn được quy đổi theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi Tổng công ty mở tài khoản) theo đúng quy định.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm công bố danh mục đường hàng không bay qua vùng trời Việt Nam, đường hàng không bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
4. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam được xử lý giảm trừ vào số phải thu phí bay qua vùng trời đối với những khoản phí phải thu không có khả năng thu hồi trong các trường hợp quá hạn 03 năm như sau:
a) Người khai thác tàu bay bị phá sản;
b) Khách hàng đã dừng khai thác bay qua vùng trời Việt Nam.
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm tiếp tục theo dõi các khoản nợ sau khi xử lý trong thời hạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì nộp toàn bộ vào Ngân sách trung ương theo quy định.
Điều 7. Lập và giao dự toán thu phí bay qua vùng trời Việt Nam
1. Căn cứ tình hình thực hiện và dự báo nhu cầu vận tải hàng không do Cục Hàng không Việt Nam thông báo, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam lập dự toán thu phí bay qua vùng trời Việt Nam gửi Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Bộ Giao thông vận tải xem xét và tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm sau của Bộ Giao thông vận tải gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.
2. Sau khi có quyết định giao dự toán của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán cho Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam giao dự toán thu phí bay qua vùng trời Việt Nam cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam để tổ chức thực hiện.
Điều 8. Quyết toán nguồn thu phí bay qua vùng trời Việt Nam.
1. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện kê khai, nộp, báo cáo quyết toán phí bay qua vùng trời theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn gửi cơ quan thuế nơi đăng ký nộp thuế.
2. Kết thúc năm tài chính, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam lập báo cáo quyết toán số thu phí bay qua vùng trời trong năm trình Cục Hàng không Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra xét duyệt và tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính theo quy định hiện hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2016 và áp dụng từ năm tài chính 2016; thay thế Quyết định số 151-TC/TCDN ngày 25 tháng 02 năm 1995 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thu điều hành bay quá cảnh.
2. Các nội dung quy định về mức thu phí và tỷ lệ nộp phí về ngân sách nhà nước tại Thông tư liên tịch số 03/2015/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/02/2015 của Liên Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay được thực hiện theo quy định tại Thông tư này từ năm tài chính 2016.
3. Trường hợp các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 146/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bay qua vùng trời Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 236/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Thông tư 146/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bay qua vùng trời Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 6 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 146/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bay qua vùng trời Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 3 Luật quản lý thuế 2006
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Nghị định 03/2009/NĐ-CP về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ
- 7 Thông tư 236/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9 Thông tư 60/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng hội phí tham gia Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
- 11 Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12 Thông tư liên tịch 03/2015/TTLT-BGTVT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính ban hành