Thông tư 198/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu, nhằm thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn thống nhất để xác định chi phí sản xuất, tính toán giá thành thực tế của cá Tra nguyên liệu trong điều kiện sản xuất bình thường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra nguyên liệu của các vụ sản xuất trong điều kiện bình thường, không có thiên tai hay dịch bệnh xảy ra. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh cá Tra nguyên liệu tại Việt Nam.
Nguyên tắc xác định chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế
Việc điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu để xác định chi phí sản xuất cũng như tính giá thành cá Tra nguyên liệu thực tế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào trình độ và điều kiện sản xuất thực tế bao gồm quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư, số lượng và trình độ của lực lượng lao động, cùng những thuận lợi, khó khăn trong quá trình nuôi trồng.
- Bảo đảm tính đúng, tính đủ các khoản chi phí sản xuất thực tế của cơ sở nuôi; phù hợp với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có định mức cụ thể thì căn cứ vào chi phí thực tế hợp lý phát sinh.
- Sử dụng tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra và xác minh trực tiếp từ các cơ sở nuôi và người lao động trực tiếp.
- Số liệu thống kê được thu thập tối đa trong vòng 03 năm liền kề trước đó.
- Áp dụng giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí và tính giá thành.
- Chi phí sản xuất được quy đổi thống nhất về đơn vị tính cho một hecta mặt nước nuôi (đồng/ha).
- Năng suất cá Tra nguyên liệu được tính theo đơn vị tấn trên một hecta mặt nước nuôi (tấn/ha).
- Giá thành cá Tra nguyên liệu được xác định bằng đồng Việt Nam (VNĐ) cho một kilôgam sản phẩm (đồng/kg) và tính tại nơi sản xuất.
Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả
Để thu thập dữ liệu chính xác, cơ quan chức năng áp dụng các phương pháp khoa học cụ thể:
- Phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng: Chọn tối thiểu 03 huyện trong một tỉnh và tối thiểu 03 xã trong một huyện để khảo sát. Các địa bàn được chọn phải đại diện cho ba vùng nuôi thực tế: thuận lợi, trung bình và khó khăn. Tại mỗi xã, chọn tối thiểu 10 cơ sở nuôi đại diện cho ba nhóm năng suất: cao, trung bình và dưới trung bình (mỗi nhóm chiếm khoảng 33% tổng số mẫu). Đối với các địa phương không đủ số lượng huyện, xã hoặc cơ sở nuôi theo tiêu chuẩn trên thì tiến hành điều tra, khảo sát tổng thể toàn bộ các cơ sở thực tế trên địa bàn.
- Phương pháp thu thập và đối chiếu số liệu: Kết hợp tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phỏng vấn hồi tưởng của chủ cơ sở nuôi với việc xác minh thực tế điều kiện sản xuất, tình hình thị trường. Đồng thời, so sánh đối chiếu kết quả điều tra với số liệu thống kê và giá thị trường. Nếu chi phí vật chất và công lao động có giá thị trường thì áp dụng giá thị trường; nếu không xác định được thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm liền kề và giá bình quân do các hộ được phỏng vấn cung cấp.
- Phương pháp tổng hợp số liệu theo các cấp hành chính:
- Cấp xã: Tổng chi phí sản xuất bình quân trên một hecta được tính bằng cách cộng dồn từng yếu tố chi phí của tất cả các cơ sở khảo sát rồi chia cho tổng diện tích tương ứng. Giá thành bình quân một kilôgam được tính bằng cách lấy chi phí sản xuất bình quân một hecta chia cho năng suất bình quân một hecta.
- Cấp huyện: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bình quân được tính bằng trung bình cộng kết quả của các xã khảo sát trên địa bàn huyện.
- Cấp tỉnh: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bình quân được tính bằng trung bình cộng kết quả của các huyện khảo sát trên địa bàn tỉnh.
- Đối với địa phương đặc thù (không đủ số lượng mẫu tối thiểu): Tổng hợp bằng cách lấy kết quả bình quân của toàn địa bàn cộng lại chia cho số địa bàn khảo sát thực tế.
Phương pháp tính năng suất và chi phí sản xuất thực tế
Năng suất thực tế thu hoạch (ký hiệu là W) được tính bằng sản lượng thực tế thu hoạch (Q) chia cho diện tích thực tế thu hoạch (S). Số liệu này được tập hợp từ sổ sách ghi chép, phỏng vấn trực tiếp và đối chiếu với số liệu thống kê các vụ liền kề.
Tổng chi phí sản xuất thực tế (TC) được xác định theo công thức: TC = Chi phí vật chất (CVC) + Chi phí lao động (CLĐ) - Các khoản được hỗ trợ (HT). Chi tiết các khoản mục chi phí bao gồm:
- Chi phí vật chất (CVC): Là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong vụ nuôi, bao gồm:
- Chi phí cá Tra giống: Tính bằng số lượng giống nhân với đơn giá giống. Số lượng căn cứ theo định mức kỹ thuật hoặc thực tế phát sinh; đơn giá phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua cộng chi phí vận chuyển (nếu có). Trường hợp tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường.
- Chi phí thức ăn: Tính bằng số lượng thức ăn thực tế sử dụng nhân với đơn giá thực mua phù hợp giá thị trường tại thời điểm mua.
- Chi phí thuốc, hóa chất: Xác định dựa trên số lượng thuốc, hóa chất thực tế sử dụng và đơn giá thực mua trên thị trường.
- Chi phí cải tạo ao: Gồm chi phí dọn cỏ, bơm nước, hút bùn, bón vôi, diệt tạp... Trường hợp thuê máy bơm thì tính theo giá thuê thực tế; nếu dùng máy tự có thì tính theo lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế và đơn giá nhiên liệu tại thời điểm cải tạo.
- Chi phí thuê ao: Xác định thông qua hợp đồng hoặc thỏa ước kinh tế thực tế. Cơ sở không phải thuê ao thì không tính khoản này.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiện hành của Bộ Tài chính, chỉ tính khấu hao đối với tài sản thực tế có tham gia vào quá trình sản xuất cá Tra.
- Chi phí thu hoạch: Chi phí kéo lưới, bắt cá, vận chuyển, thuê nhân công thu hoạch thực tế theo giá thị trường.
- Chi phí lãi vay ngân hàng: Tiền lãi vay thực tế phục vụ sản xuất cá Tra. Nếu vay ngân hàng thương mại thì tính theo hợp đồng tín dụng; nếu vay từ nguồn khác thì tính lãi suất tối đa không vượt quá lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại địa phương cùng thời điểm.
- Chi phí khác: Các chi phí hợp lý khác như chi phí quản lý, dụng cụ cho ăn, chi phí chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng...
- Chi phí lao động (CLĐ): Là toàn bộ tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh cho các công việc trong vụ nuôi (thả cá, cải tạo ao, cho ăn, chăm sóc, thu hoạch...). Chi phí lao động được tính bằng số lượng ngày công tiêu chuẩn nhân với đơn giá ngày công. Trong đó, ngày công thực tế được quy đổi về ngày công tiêu chuẩn 8 giờ theo công thức: VTC = (Vn x Tt) / 8 (với VTC là ngày công tiêu chuẩn, Vn là ngày công thực tế, Tt là số giờ làm việc thực tế trong ngày). Đơn giá ngày công được tính theo giá thuê lao động thực tế trên thị trường tại thời điểm sản xuất.
- Các khoản được hỗ trợ (HT): Trường hợp cơ sở nuôi nhận được các khoản hỗ trợ từ Nhà nước cho sản xuất cá Tra thì phải trừ đi các khoản này khi tính tổng chi phí sản xuất.
Phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu
Giá thành sản xuất một kilôgam cá Tra nguyên liệu (ký hiệu là Z) được xác định theo công thức:
Z = TC / W
Trong đó, TC là tổng chi phí sản xuất thực tế trên một hecta mặt nước nuôi (đồng/ha) và W là năng suất thực tế thu hoạch trên một hecta (tấn/ha, được quy đổi phù hợp về kilôgam). Giá thành bình quân cá Tra nguyên liệu để làm cơ sở xác định giá sàn chung được tính bằng trung bình cộng giá thành cá Tra nguyên liệu của các tỉnh nuôi trồng trọng điểm.
Tổ chức thực hiện và Kinh phí bảo đảm
Công tác tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm được quy định rõ ràng giữa các cơ quan ban ngành:
- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giám sát việc tổ chức thực hiện của các địa phương về điều tra chi phí sản xuất và tính giá thành theo đúng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra, khảo sát chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra nguyên liệu định kỳ ít nhất 02 lần/năm. Kết quả tổng hợp phải được gửi về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào ngày 1/6 và ngày 1/12 hàng năm, đồng thời gửi Hiệp hội cá Tra Việt Nam để làm cơ sở công bố giá sàn.
- Hiệp hội cá Tra Việt Nam: Thực hiện tổng hợp và công bố giá sàn cá Tra nguyên liệu cho các thương nhân xuất khẩu thu mua; định kỳ báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương về tình hình nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu và biến động giá cả.
- Cơ sở nuôi cá Tra: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin về diện tích, năng suất và chi phí thực tế khi được cơ quan chức năng điều tra, khảo sát.
- Kinh phí thực hiện: Chi phí cho công tác khảo sát, điều tra xác định chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra nguyên liệu được bảo đảm từ nguồn ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định quản lý ngân sách hiện hành về điều tra thống kê.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 198/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 198 /2014/TT-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014 |
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 24/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra (sau đây gọi tắt Nghị định số 36/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu.
Thông tư này hướng dẫn phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành cá Tra nguyên liệu của các vụ sản xuất trong điều kiện sản xuất bình thường không có thiên tai, dịch bệnh.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh cá Tra nguyên liệu tại Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí sản xuất, tính giá thành cá Tra nguyên liệu thực tế.
Thực hiện điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát để xác định chi phí sản xuất, tính giá thành cá Tra nguyên liệu thực tế phải dựa trên những nguyên tắc sau:
1. Trình độ và điều kiện sản xuất, cụ thể là quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư; số lượng, trình độ lao động; những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất sản phẩm;
2. Bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất thực tế của các cơ sở nuôi cá Tra; phù hợp với các chế độ chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật cá Tra thì căn cứ vào các chi phí thực tế hợp lý phát sinh để điều tra, tính toán;
3. Tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra, xác minh trực tiếp từ cơ sở nuôi và người lao động;
4. Số liệu thống kê tối đa trong 03 năm liền kề;
5. Giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra nguyên liệu.
6. Chi phí sản xuất quy về cho một hecta (đồng/ha mặt nước nuôi). Mỗi khoản mục chi phí sản xuất để tính giá thành cá Tra nguyên liệu phải được phân tích, xác định rõ về số lượng, giá trị, thời gian và địa điểm chi ra.
7. Đơn vị tính năng suất cá Tra nguyên liệu thống nhất tấn/ha mặt nước nuôi.
8. Đơn vị tính giá thành cá Tra nguyên liệu là đồng (VNĐ) cho một kg (đồng/kg) và được xác định tại nơi sản xuất.
Điều 4. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát
1. Phương pháp điều tra, khảo sát
a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát, cụ thể:
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: gồm tối thiểu 3 huyện/tỉnh
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: gồm tối thiểu 3 xã/huyện.
Việc chọn các vùng khảo sát trên phải bảo đảm tiêu chí chung do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có nuôi cá Tra, gồm: vùng có điều kiện nuôi thuận lợi, vùng có điều kiện nuôi trung bình, vùng có điều kiện nuôi khó khăn.
Chọn đối tượng khảo sát là cơ sở nuôi cá Tra thuộc vùng khảo sát thuộc địa bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã cần chọn tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra theo tiêu chí do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba nhóm cơ sở nuôi cá Tra (mỗi nhóm chiếm khoảng 33% của tổng số cơ sở nuôi được lựa chọn): gồm nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất cao, nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất trung bình và nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất dưới trung bình, có kết hợp với các tiêu chí về chất lượng cá Tra.
Đối với các địa phương không có tối thiểu 03 huyện/tỉnh, 03 xã/huyện và tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra trên mỗi địa bàn xã thì điều tra, khảo sát tổng thể số cơ sở nuôi cá Tra thực tế trên địa bàn.
b) Áp dụng phương pháp tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của cơ sở nuôi kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế - kỹ thuật trong vùng (hoặc địa bàn) khảo sát theo quy định (nếu có).
c) Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra.
Trường hợp chi phí vật chất, công lao động có giá thị trường thì lấy theo giá thị trường. Nếu không xác định được giá thị trường thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm liền kề trước và giá bình quân của các hộ được điều tra, phỏng vấn cung cấp.
2. Phương pháp tổng hợp số liệu
a) Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát trong một xã
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Cộng dồn từng yếu tố chi phí đã chi ra cho sản xuất cá Tra của tất cả các cơ sở nuôi được điều tra thành mức tổng chi phí sản xuất sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các cơ sở nuôi điều tra tương ứng để tìm mức chi phí sản xuất bình quân của từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí chung tính cho mỗi hecta nuôi cá Tra.
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Cộng dồn sản lượng cá Tra nguyên liệu của tất cả các cơ sở nuôi điều tra thành mức tổng sản lượng sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các cơ sở nuôi điều tra tương ứng để tìm ra mức năng suất bình quân chung cho một hecta. Sau đó lấy chi phí sản xuất bình quân của một hecta chia (:) cho năng suất bình quân một hecta để tìm ra giá thành bình quân cho một kilôgam cá Tra nguyên liệu.
b) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một huyện
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng xã cộng lại chia cho số xã khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia bình quân.
c) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một tỉnh
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng huyện cộng lại chia số huyện khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia bình quân.
d) Đối với các địa phương không có tối thiểu 03 huyện/tỉnh, 03 xã/huyện, tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra trên mỗi địa bàn xã thì tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát như sau:
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của toàn địa bàn cộng lại chia số địa bàn khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng địa bàn cộng lại chia bình quân.
Điều 5. Tính năng suất thực tế thu hoạch và chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
1. Năng suất thu hoạch thực tế
Năng suất thu hoạch cá Tra nguyên liệu thực tế được xác định như sau:
| Năng suất thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu (W) | = | Sản lượng thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu (Q) |
| Diện tích thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu (S) |
Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu cần tập hợp từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp cơ sở sản xuất; kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất cá Tra với định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê...
2. Tính chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
Chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu được xác định theo yếu tố chi phí như bảng sau:
Bảng 1. Bảng tính chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
| STT | Nội dung chi phí | Ký hiệu |
| I | Chi phí vật chất | CVC |
| 1 | Chi phí cá Tra giống | |
| 2 | Chi phí thức ăn | |
| 3 | Chi phí thuốc, hóa chất | |
| 4 | Chi phí cải tạo ao | |
| 5 | Chi phí thuê ao (nếu có) |
|
| 6 | Chi phí khấu hao TSCĐ |
|
| 7 | Chi phí thu hoạch | |
| 8 | Chi phí lãi vay ngân hàng | |
| 9 | Chi phí khác (nếu có) | |
| II | Chi phí lao động | CLĐ |
| III | Các khoản được hỗ trợ (nếu có) | HT |
|
| Tổng chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu (CVC+CLĐ) – HT | TC |
Nội dung từng khoản chi phí trên được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
a) Chi phí vật chất (CVC) là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất bao gồm chi phí cá Tra giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc, hóa chất, chi phí cải tạo ao, chi phí thuê ao (nếu có), chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thu hoạch, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí khác (nếu có). Cách xác định như sau:
- Chi phí cá Tra giống
Chi phí cá Tra giống là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh mà cơ sở nuôi cá Tra đã chi ra để mua cá Tra giống:
| Chi phí cá Tra giống | = | Số lượng cá Tra giống | x | Đơn giá cá Tra giống |
Trong đó:
+ Số lượng cá Tra giống: được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định (nếu có). Trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật tính theo thực tế cơ sở nuôi phát sinh.
+ Đơn giá cá Tra giống: Tuỳ loại giống theo tiêu chuẩn quy định (nếu có) được nuôi được xác định theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của các cơ sở sản xuất giống; thông báo giá của các Công ty giống đang sản xuất, kinh doanh trên địa bàn địa phương; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về các cơ sở nuôi cá Tra (nếu có).
Trường hợp cơ sở nuôi tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của các cơ sở sản xuất.
- Chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn là toàn bộ chi phí thức ăn thực tế phát sinh mà cơ sở nuôi cá Tra đã chi ra để mua thức ăn từ khi thả cá đến khi thu hoạch cá.
| Chi phí thức ăn | = | Số lượng thức ăn | x | Đơn giá thức ăn |
Trong đó:
+ Số lượng thức ăn được xác định tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi cơ sở nuôi mua, thông qua ghi chép vào sổ sách theo dõi hoặc thông qua hồi tưởng của cơ sở nuôi tại thời điểm đầu tư.
+ Đơn giá thức ăn được xác định theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua và chi phí vận chuyển về cơ sở nuôi cá (nếu có).
+ Chất lượng thức ăn theo tiêu chuẩn quy định (nếu có). Trường hợp chưa có tiêu chuẩn theo thực tế phát sinh của cơ sở nuôi.
- Chi phí thuốc, hóa chất
Chi phí thuốc, hóa chất được xác định trên cơ sở số lượng thuốc, hóa chất và đơn giá thuốc, hóa chất
| Chi phí thuốc, hóa chất | = | Số lượng thuốc, hóa chất | x | Đơn giá thuốc, hóa chất |
Trong đó:
+ Số lượng thuốc, hóa chất được xác định tổng hợp qua sổ sách ghi chép, chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi cơ sở nuôi mua, thông qua ghi chép vào sổ sách theo dõi hoặc thông qua hồi tưởng của cơ sở nuôi tại thời điểm đầu tư.
+ Đơn giá thuốc, hóa chất được xác định theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua và tính thêm chi phí vận chuyển về các cơ sở nuôi cá (nếu có).
- Chi phí cải tạo ao
Chi phí cải tạo ao là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mà cơ sở nuôi cá đã chi ra để cải tạo, nâng cao chất lượng ao trong một vụ nuôi cá Tra như chi phí dọn cỏ quanh ao, chi phí bơm cạn nước và hút bùn đáy ao, chi phí bón vôi, diệt tạp...phù hợp với giá thị trường tại thời điểm cải tạo ao.
Trường hợp cơ sở nuôi phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm nuôi cá.
Trường hợp cơ sở nuôi sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu. Trên cơ sở đó, xác định số nhiên liệu tiêu hao và đơn giá nhiên liệu tại thời điểm cải tạo ao để tính chi phí nhiên liệu đã bỏ ra cho công việc này.
- Chi phí thuê ao
Chi phí thuê ao là chi phí thực tế cơ sở nuôi phải chi ra để thuê mặt nước nuôi trong một vụ nuôi cá Tra. Chi phí thuê ao của các cơ sở nuôi được xác định thông qua hợp đồng kinh tế hoặc thỏa ước kinh tế giữa cơ sở đi thuê và tổ chức, cá nhân cho thuê. Trường hợp, các cơ sở nuôi cá Tra không phải thuê ao thì không tính khoản chi phí này.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
Khi tính chí phí khấu hao TSCĐ cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất cá Tra. Trường hợp cơ sở nuôi thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư.
- Chi phí thu hoạch
Chi phí thu hoạch là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mà cơ sở nuôi cá đã chi ra để thu hoạch cá Tra trong một vụ nuôi như chi phí kéo lưới, bắt cá, vận chuyển, thuê đội thu hoạch...phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thu hoạch.
- Chi phí lãi vay ngân hàng
Là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất cá Tra mà cơ sở nuôi phải chi trả cho một vụ sản xuất.
Đối với trường hợp cơ sở nuôi vay từ ngân hàng, tiền lãi vay tính căn cứ theo số tiền vay, lãi suất cho vay và thời gian vay tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa cơ sở nuôi với Ngân hàng Thương mại tại địa phương mà cơ sở nuôi vay vốn. Đối với trường hợp cơ sở nuôi vay vốn từ nguồn khác (vay cá nhân, đại lý vật tư bán nợ tính lãi, vay lãi, vay của hợp tác xã nông nghiệp ) tiền lãi vay được tính tối đa theo lãi suất cho vay năm của Ngân hàng Thương mại tại địa phương và tại thời điểm mà cơ sở nuôi vay vốn.
Trường hợp cơ sở nuôi vay tiền ngân hàng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính vào chi phí sản xuất cá Tra.
- Chi phí khác
Bao gồm các khoản chi phí thực tế, hợp lý khác phát sinh liên quan đến một vụ nuôi cá Tra ngoài các chi phí đã được nêu trên như quản lý, dụng cụ cho ăn, chứng nhận tiêu chuẩn...
b) Chi phí lao động (CLĐ)
Là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (thả cá, cải tạo ao, tẩy rửa ao, cho ăn, làm cỏ quanh bờ, vận chuyển, thu hoạch, công khác) mà cơ sở nuôi đã chi ra trong một vụ nuôi, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.
Các khoản chi đã hạch toán vào chi phí vật chất thì không tính vào mục chi này.
| Chi phí lao động | = | Số lượng ngày công | x | Đơn giá ngày công |
Trong đó:
- Xác định ngày công cho từng loại công việc:
Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).
Phương pháp quy đổi như sau:
| VTC = | Vn | x | Tt |
| TQ |
Trong đó:
- VTC là ngày công tiêu chuẩn;
- Vn là ngày công thực tế đầu tư;
- Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do cơ sở nuôi hồi tưởng (hoặc ghi chép);
- TQ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.
Ví dụ:
- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
| VTC = | 1 | X | 6 | = | 0,75 ngày công |
| 8 |
- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
| VTC = | 1 | X | 12 | = | 1,5 ngày công |
| 8 |
Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:
Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì thực hiện theo định mức.
Trường hợp chưa có các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế cơ sở nuôi đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.
- Xác định đơn giá tiền công:
Cơ sở nuôi cá Tra đi thuê lao động sản xuất hoặc công tự làm thì đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất cá Tra.
c) Các khoản được hỗ trợ (nếu có)
Trường hợp cơ sở nuôi được hỗ trợ cho sản xuất cá Tra theo các quy định của Nhà nước thì phải trừ đi khoản chi phí này để tính giá thành cá Tra nguyên liệu.
Cơ sở sản xuất không được hỗ trợ thì không tính để loại trừ.
Điều 6. Phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu
Giá thành cá Tra nguyên liệu được xác định theo công thức sau:
| Z = | TC |
| W |
Trong đó:
- Z là Giá thành sản xuất một kg cá Tra;
- TC là Tổng chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu trên một ha mặt nước;
- W là Năng suất thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu.
Giá thành bình quân cá Tra nguyên liệu để làm cơ sở xác định giá sàn cá Tra nguyên liệu được tính bằng trung bình cộng giá thành cá Tra nguyên liệu của các tỉnh.
1. Bộ Tài chính
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo nội dung của Thông tư này.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Giám sát việc tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về điều tra chi phí sản xuất, tính giá thành cá Tra nguyên liệu theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này định kỳ ít nhất 02 (hai) lần/năm chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức điều tra, khảo sát chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra nguyên liệu; tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát theo phụ lục kèm theo. Đồng thời, gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi vào ngày 1/6 và ngày 1/12 hàng năm và Hiệp hội cá Tra Việt Nam để tổng hợp, công bố giá sàn cá Tra nguyên liệu theo quy định tại Nghị định số 36/2014/NĐ-CP.
4. Hiệp hội cá Tra Việt Nam
Tổng hợp, công bố giá sàn cá Tra nguyên liệu cho các thương nhân xuất khẩu cá Tra thu mua cá Tra nguyên liệu. Định kỳ tháng, quý, năm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương về tình hình nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu, giá cá Tra nguyên liệu và giá cá Tra xuất khẩu.
5. Cơ sở nuôi cá Tra
Cung cấp đầy đủ thông tin trung thực về diện tích thực tế, năng suất thực tế và chi phí thực tế trong sản xuất cá Tra nguyên liệu khi được điều tra, khảo sát, phỏng vấn.
Kinh phí cho việc khảo sát, điều tra xác định chi phí sản xuất, tính giá thành cá Tra nguyên liệu áp dụng theo các quy định hiện hành về việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra được chi từ ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 17/2020/TT-BTC về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dự trữ nhà nước, quản lý giá, quản lý tài chính đầu tư và quản lý tài chính hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính và liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 103/QĐ-BTC năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2020
- 3 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Công văn số 1255/BTS-CLATVS&TY của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc kiểm tra nguyên liệu thủy sản nhập khẩu
- 2 Quyết định 405/QĐ-BNN-TC năm 2011 phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch và ngăn chặn tạp chất trong nguyên liệu thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 2077/QLCL-CL1 năm 2013 doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu xuất khẩu sản phẩm/phụ phẩm thủy sản vào EU để làm nguyên liệu chế biến thức ăn động vật do Cục quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 4 Thông tư 17/2020/TT-BTC về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dự trữ nhà nước, quản lý giá, quản lý tài chính đầu tư và quản lý tài chính hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính và liên tịch ban hành
- 5 Quyết định 103/QĐ-BTC năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2020
- 6 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 17/2020/TT-BTC về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dự trữ nhà nước, quản lý giá, quản lý tài chính đầu tư và quản lý tài chính hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính và liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 103/QĐ-BTC năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2020
- 3 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Công văn số 1255/BTS-CLATVS&TY của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc kiểm tra nguyên liệu thủy sản nhập khẩu
- 2 Quyết định 405/QĐ-BNN-TC năm 2011 phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch và ngăn chặn tạp chất trong nguyên liệu thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Luật giá 2012
- 4 Công văn 2077/QLCL-CL1 năm 2013 doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu xuất khẩu sản phẩm/phụ phẩm thủy sản vào EU để làm nguyên liệu chế biến thức ăn động vật do Cục quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 5 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7 Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra