Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 20/2005/TT-BTC được ban hành ngày 11 tháng 03 năm 2005 bởi Bộ Tài chính, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Các hoạt động này bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, và khai thác tận thu khoáng sản. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép và thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo hướng dẫn tại văn bản này.

Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

Mức thu lệ phí được quy định cụ thể cho từng loại hình hoạt động khoáng sản và quy mô diện tích, cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp giấy phép khảo sát khoáng sản: Mức thu dao động từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng tùy thuộc vào phạm vi diện tích khảo sát.
  • Lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: Mức thu được phân loại theo diện tích thăm dò, dao động từ 2.000.000 đồng đến tối đa 10.000.000 đồng cho một giấy phép.
  • Lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản: Đối với khai thác quy mô lớn hoặc thông thường, mức lệ phí từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy thuộc vào công suất và loại khoáng sản.
  • Lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu cố định là 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho một giấy phép.
  • Gia hạn, cấp lại giấy phép: Trường hợp gia hạn hoặc cấp lại giấy phép do bị mất, hư hỏng, mức thu lệ phí bằng 50% mức thu cấp mới tương ứng.

Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí

Việc quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc tài chính hiện hành:

  • Đơn vị thu lệ phí: Là các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản ở trung ương (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) và địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí và thẩm định hồ sơ cấp phép. Số tiền còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Nội dung chi từ nguồn tiền giữ lại: Tiền lệ phí được để lại (90%) được chi dùng cho các mục đích hợp pháp như: chi phí in ấn tờ khai, mẫu đơn, giấy phép; chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc phục vụ công tác cấp phép; chi phí đi lại, công tác phí phục vụ việc kiểm tra, thẩm định thực địa; chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thẩm định và thu lệ phí.
  • Quyết toán tài chính: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước, thực hiện kê khai, nộp và quyết toán tiền lệ phí định kỳ hàng tháng, hàng năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và ngân sách.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 20/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 20/2005/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2005

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 20/2005/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường .
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác (kể cả khai thác tận thu), chế biến khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.

2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định cụ thể như sau:

TT

Loại giấy phép

Cấp mới

1

Khảo sát

1.000.000 đồng/1 giấy phép

2

Thăm dò

2.000.000 đồng/1giấy phép

3

Khai thác

4.000.000 đồng/1 giấy phép

4

Khai thác tận thu

500.000 đồng/1 giấy phép

5

Chế biến

2.000.000 đồng/1 giấy phép

Trường hợp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng, thừa kế thì người được gia hạn giấy phép, người được chuyển nhượng, thừa kế phải nộp lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng ở các mức thu nêu trên.

3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:

1. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động khoáng sản quy định tại Điều 9 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ có trách nhiệm thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này và thực hiện đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

2. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 40% tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

- Chi phí in (hoặc mua) hồ sơ, sổ sách liên quan và giấy phép.

- Chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí.

- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.

Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại điểm 2 trên đây, số còn lại (60%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 20 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành).

4. Thực hiện quyết toán lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Hàng năm cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 96/1997/TT/BTC ngày 31/12/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Trương Chí Trung

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 20/2005/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 20/2005/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 16/03/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 24/03/2005
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 08/04/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 20/2005/TT-BTC quy định chế độ thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký