Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 20/2011/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa. Văn bản này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải đường thủy nội địa tại Việt Nam, thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường thủy, bảo vệ quyền lợi của hành khách và nâng cao trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải.

Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách

Bên cạnh việc tuân thủ các quy định chung của Luật Giao thông đường thủy nội địa, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách phải thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:

  • Bố trí đầy đủ các trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa tại những nơi dễ nhìn thấy và dễ tiếp cận nhất trên phương tiện.
  • Thông báo công khai tại các cảng, bến đón trả khách trước ít nhất 03 ngày khi có sự thay đổi về biểu đồ vận hành hoặc lịch trình chạy tàu; thông báo trước ít nhất 12 giờ khi có thay đổi về thời gian xuất bến (ngoại trừ loại hình vận tải hành khách ngang sông).
  • Thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo cho hành khách về tên cảng, bến sắp cập, thời gian phương tiện lưu lại và các thông tin cần thiết khác trước khi phương tiện cập bến ít nhất 10 phút.
  • Niêm yết rõ ràng nội quy đi tàu, bản hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa tại những nơi dễ thấy trên phương tiện. Trường hợp phương tiện không thể niêm yết trực tiếp thì phải niêm yết tại cảng, bến đón trả khách.
  • Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền đã chấp thuận hoạt động trước ít nhất 05 ngày khi quyết định ngừng hoạt động trên tuyến cố định.

Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định

Quy trình và thẩm quyền chấp thuận hoạt động vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định được phân định rõ ràng theo từng đối tượng thực hiện:

  • Đối với tổ chức, cá nhân trong nước: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải nơi đặt trụ sở chính hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Hồ sơ bao gồm: bản đăng ký hoạt động (Mẫu số 1); văn bản thống nhất hoặc hợp đồng với đơn vị quản lý cảng, bến; ý kiến đồng ý bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải liên quan nơi có bến đón trả khách; bản sao chứng thực các giấy tờ pháp lý của phương tiện (đăng ký kinh doanh, đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực). Thời hạn giải quyết tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài (tuyến không qua biên giới): Nộp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực. Thành phần hồ sơ tương tự như đối với đơn vị trong nước. Thời hạn xem xét và ra văn bản chấp thuận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với vận tải hành khách qua biên giới: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực, bổ sung thêm văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia điểm đến. Trong vòng 05 ngày làm việc, Chi cục xem xét và trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm ra văn bản chấp thuận cuối cùng trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo.

Vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến và ngang sông

  • Vận tải theo hợp đồng chuyến: Phương tiện chỉ được phép hoạt động trên các tuyến đường thủy phù hợp với vùng hoạt động ghi trong giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Việc đón, trả khách phải thực hiện tại cảng, bến thủy nội địa đã được công bố hoặc cấp phép hoạt động. Hợp đồng vận tải bắt buộc phải thể hiện rõ các nội dung chủ yếu gồm: tuyến hành trình, danh sách cảng bến đón trả khách, thời gian và số chuyến hoạt động.
  • Vận tải hành khách ngang sông: Các tổ chức, cá nhân chỉ được phép bố trí phương tiện hoạt động tại những bến thủy nội địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động vận tải ngang sông theo quy định pháp luật.

Quy trình khảo sát và vận tải thử nghiệm phương tiện mới

Đối với các phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài có tốc độ từ 30 km/giờ trở lên, quy trình đưa vào khai thác phải trải qua các bước thử nghiệm nghiêm ngặt:

  • Chạy khảo sát: Phải tổ chức chạy khảo sát một chuyến dưới sự giám sát trực tiếp của Sở Giao thông vận tải liên quan. Thủ tục xin phép chạy khảo sát được nộp tại Sở Giao thông vận tải (đối với đơn vị trong nước) hoặc Chi cục đường thủy nội địa khu vực (đối với đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) với thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc.
  • Thời gian vận tải thử nghiệm: Áp dụng thời hạn 06 tháng đối với phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu xuất hiện; áp dụng 03 tháng đối với phương tiện hoạt động trên tuyến đã có phương tiện cùng đặc tính kỹ thuật đang khai thác. Cơ quan thẩm quyền có thể gia hạn thử nghiệm tối đa không quá 03 tháng nếu còn tồn tại kỹ thuật chưa đảm bảo an toàn, nhưng tổng thời gian thử nghiệm không được vượt quá 12 tháng.
  • Chấp thuận hoạt động chính thức: Sau khi hoàn thành thời gian vận tải thử an toàn, đơn vị nộp báo cáo kết quả có xác nhận của Sở Giao thông vận tải liên quan để được xem xét cấp văn bản chấp thuận hoạt động chính thức trên tuyến.

Quy định về vé hành khách, miễn giảm và đối tượng ưu tiên

Vé hành khách được xác định là bằng chứng pháp lý của việc giao kết hợp đồng vận tải giữa hành khách và đơn vị vận chuyển:

  • Quản lý và phát hành vé: Người kinh doanh vận tải tự in và phát hành vé theo mẫu quy định. Giá vé phải được niêm yết công khai tại cảng, bến liên tục trong 03 ngày trước khi áp dụng và chỉ được thực hiện thay đổi sau 15 ngày công bố. Số lượng vé bán ra tuyệt đối không được vượt quá sức chở định biên của phương tiện do cơ quan đăng kiểm quy định. Thời gian đóng cửa bán vé tối thiểu là 15 phút trước khi phương tiện xuất bến.
  • Lập danh sách hành khách: Đối với tuyến cố định và hợp đồng chuyến, đơn vị vận tải phải lập danh sách hành khách tối thiểu thành 02 bản (01 bản giao cho thuyền trưởng, 01 bản lưu tại bến).
  • Chính sách miễn, giảm giá vé: Miễn vé hoàn toàn cho trẻ em từ 05 tuổi trở xuống (phải ngồi chung với người lớn đi kèm). Giảm 50% giá vé cho trẻ em từ trên 05 tuổi đến 10 tuổi (yêu cầu 02 trẻ em thuộc đối tượng này ngồi chung một ghế).
  • Thứ tự ưu tiên bán vé: Ưu tiên giải quyết bán vé theo thứ tự: (1) Người di chuyển bệnh nhân theo yêu cầu y tế; (2) Thương binh, bệnh binh hạng 1 và hạng 2; (3) Người cao tuổi trên 65 tuổi và người khuyết tật; (4) Người đi cùng trẻ em dưới 24 tháng tuổi; (5) Phụ nữ mang thai.
  • Xử lý các trường hợp thay đổi vé: Hành khách đi quá bến phải mua vé bổ sung. Trả lại vé trước giờ khởi hành ít nhất 01 giờ được hoàn 90% tiền vé. Trường hợp trễ tàu không báo trước, nếu đi chuyến kế tiếp phải nộp thêm 50% giá vé, nếu không đi tiếp sẽ không được hoàn tiền. Nếu thông báo trước giờ khởi hành 02 giờ, hành khách được hoàn 80% tiền vé hoặc bù thêm 20% để đi chuyến kế tiếp.

Chế độ vận chuyển hành lý và bao gửi

  • Hạn mức miễn cước: Mỗi hành khách được mang theo tối đa 20 kg hành lý miễn cước (đối với hành khách được giảm giá vé thì hạn mức là 10 kg).
  • Kích thước và trọng lượng quy định: Hành lý ký gửi, bao gửi phải có kích thước không quá 1,2m x 0,7m x 0,7m. Trọng lượng tối đa của hành lý xách tay là 20 kg và hành lý ký gửi là 50 kg mỗi kiện.
  • Hàng hóa cấm mang vào khoang hành khách: Nghiêm cấm mang hài cốt, súc vật có trọng lượng từ 40 kg trở lên, hàng hóa có mùi hôi thối, hoặc hàng hóa cồng kềnh gây cản trở lối đi vào khoang hành khách.
  • Thủ tục gửi và nhận: Người gửi bao gửi phải lập tờ khai gửi hàng hóa rõ ràng về chủng loại, số lượng, trọng lượng và giá trị. Khi nhận lại hành lý ký gửi hoặc bao gửi, người nhận phải xuất trình vé, chứng từ thu cước và giấy tờ tùy thân hợp lệ.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại và xử lý sự cố phát sinh

Thông tư quy định chi tiết trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự cố hoặc thiệt hại trong quá trình vận tải:

  • Lỗi do người vận tải: Nếu phương tiện không xuất bến đúng giờ khiến khách phải chờ qua đêm, đơn vị vận tải phải lo chi phí ăn nghỉ; nếu khách hủy chuyến phải hoàn trả toàn bộ tiền vé. Nếu phương tiện hỏng hóc giữa đường, thuyền trưởng phải đưa khách đến bến an toàn gần nhất; trường hợp phải chờ qua đêm phải lo ăn nghỉ, nếu khách không muốn chờ phải hoàn lại tiền vé tương ứng với đoạn đường chưa đi.
  • Trường hợp bất khả kháng: Nếu phải hủy chuyến trước khi xuất bến, hoàn trả 100% tiền vé. Nếu đang hành trình mà phải đi đường vòng dài hơn, không được thu thêm tiền của khách. Nếu phải chuyển tải, đơn vị vận tải chịu mọi chi phí chuyển tải.
  • Sự cố về người trên phương tiện: Khi có người rơi xuống nước, thuyền trưởng phải lập tức tổ chức cứu nạn, lập biên bản nếu không cứu được. Trường hợp hành khách tử vong, phải lập biên bản, đưa thi thể và hành lý lên bến gần nhất, bảo quản tài sản và thông báo cho chính quyền, gia đình nạn nhân. Đối với khách ốm nặng, phải sơ cứu và đưa vào cơ sở y tế gần nhất.
  • Bồi thường mất mát, hư hỏng hành lý, bao gửi: Bồi thường theo giá trị kê khai (đối với hàng hóa có khai giá trị) hoặc theo thỏa thuận, hóa đơn mua hàng, giá thị trường tại thời điểm trả hàng. Trường hợp không xác định được giá trị bằng các phương thức trên, mức bồi thường tối đa là 20.000 đồng/kg đối với hành lý ký gửi hoặc bao gửi tổn thất, và không quá 7.000.000 đồng đối với mỗi bao, kiện hàng bị tổn thất. Người vận tải cũng phải hoàn lại toàn bộ tiền cước đã thu của số hàng hóa bị mất mát này.
  • Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh trước hết phải được lập biên bản hiện trường có xác nhận của các bên và đại diện hành khách. Nếu không tự thỏa thuận được, các bên có quyền đưa vụ việc ra Trọng tài kinh tế hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền quản lý và điều khoản thi hành

Thẩm quyền chấp thuận hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định và chạy thử nghiệm được phân cấp cụ thể:

  • Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Chấp thuận cho các tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động vận tải hành khách qua biên giới.
  • Chi cục đường thủy nội địa khu vực: Chấp thuận cho các tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên các tuyến cố định không qua biên giới.
  • Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố: Chấp thuận cho các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động vận tải hành khách trên địa bàn quản lý.

Thông tư 20/2011/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này chính thức bãi bỏ Quyết định số 34/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2011/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thuỷ nội địa.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Hành khách: là người được chuyên chở trên các phương tiện vận tải hành khách đường thuỷ nội địa và có mua vé hành khách, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em được miễn vé đi cùng hành khách.

Chương II

VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 3. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách

Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, người kinh doanh vận tải còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

1. Để đầy đủ trang thiết bị cứu sinh, cứu hoả tại những nơi dễ thấy, dễ lấy trên phương tiện.

2. Thông báo tại các cảng, bến đón trả hành khách trước 03 ngày khi có sự thay đổi biểu đồ vận hành hoặc lịch chạy của phương tiện; trước 12 giờ khi có thay đổi thời gian xuất bến (trừ vận tải hành khách ngang sông).

3. Trong thời gian ít nhất là 10 phút trước khi phương tiện tới cảng, bến đón trả hành khách, thuyền trưởng phải thông báo cho hành khách tên cảng, bến, thời gian phương tiện lưu lại và các thông tin cần thiết khác (trừ vận tải hành khách ngang sông).

4. Niêm yết nội quy phương tiện (áp dụng cho hành khách), bản hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hoả tại những nơi dễ thấy trên phương tiện; đối với phương tiện vận tải không thể niêm yết trên phương tiện được thì phải niêm yết tại cảng, bến đón trả hành khách.

5. Phục vụ hành khách văn minh, lịch sự.

6. Báo cáo cơ quan thẩm quyền đã chấp thuận hoạt động vận tải hành khách trên tuyến cố định trước ít nhất 05 ngày khi ngừng hoạt động trên tuyến.

Điều 4. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới

1. Đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đăng ký vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định không qua biên giới.

a) Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực.

Hồ sơ gồm: bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường thủy nội địa tuyến cố định theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến thủy nội địa thống nhất cho phương tiện vào đón, trả hành khách; ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải liên quan nơi có bến đón trả hành khách; các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thuỷ nội địa, Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa còn giá trị sử dụng và phù hợp với cấp tuyến đường hoạt động.

b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài vận tải hành khách đường thủy theo tuyến cố định. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

2. Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới.

a) Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực.

Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận của cơ quan thẩm quyền của quốc gia mà tổ chức, cá nhân đăng ký vận tải qua biên giới chọn làm điểm đến tại nước ngoài.

b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

c) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận được văn bản trình của Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không chấp thuận thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 5. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định (trừ các trường hợp tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới)

Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi tổ chức đóng trụ sở chính hoặc cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú. Hồ sơ gồm:

1. Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường thủy nội địa tuyến cố định theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến thủy nội địa thống nhất cho phương tiện vào đón, trả hành khách.

3. Ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải liên quan nơi có bến đón trả hành khách.

4. Các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu), bao gồm:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thuỷ nội địa;

b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa;

c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa còn giá trị sử dụng và phù hợp với cấp tuyến đường hoạt động.

5. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, Sở Giao thông vận tải liên quan xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy theo tuyến cố định. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 6. Vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến

1. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 78 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, người kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến chỉ được bố trí phương tiện hoạt động trên những tuyến đường thủy nội địa đã được tổ chức quản lý phù hợp với vùng hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa; đón, trả hành khách tại các cảng thủy nội địa đã được công bố hoặc bến thủy nội địa đã được cấp Giấy phép hoạt động.

2. Phương tiện phải có hợp đồng vận tải hành khách. Nội dung hợp đồng phải có các điểm chủ yếu sau đây:

a) Tuyến hành trình;

b) Tên các cảng, bến phương tiện đón, trả hành khách;

c) Thời gian và số chuyến hoạt động theo hợp đồng.

Điều 7. Vận tải hành khách ngang sông

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 79 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, tổ chức, cá nhân vận tải hành khách ngang sông chỉ được bố trí phương tiện hoạt động tại những bến thủy nội địa đã được cấp Giấy phép hoạt động vận tải hành khách ngang sông.

Chương III

VẬN TẢI THỬ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 8. Phương tiện vận tải thử trên tuyến

1. Trong trường hợp phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài có tốc độ từ 30 km/giờ trở lên trước khi đưa vào vận tải hành khách đường thủy nội địa phải tổ chức chạy khảo sát một chuyến với sự giám sát của Sở Giao thông vận tải liên quan.

2. Thời gian vận tải thử trên tuyến thực hiện như sau:

a) 06 tháng đối với phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài để đưa vào vận tải hành khách trên đường thuỷ nội địa;

b) 03 tháng đối với phương tiện vận tải hành khách trên tuyến đường thuỷ nội địa đã có phương tiện cùng đặc tính kỹ thuật đang khai thác.

Điều 9. Thủ tục chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chạy khảo sát gồm :

a) Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến thủy nội địa thống nhất cho phương tiện vào đón, trả hành khách;

c) Ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải liên quan đến tuyến vận tải;

d) Các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thuỷ nội địa; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa còn giá trị sử dụng và phù hợp với cấp tuyến đường mà phương tiện dự kiến đưa vào khai thác.

2. Tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải nơi tổ chức đóng trụ sở chính hoặc cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Giao thông vận tải xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

3. Tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát trên tuyến đường thủy nội địa qua biên giới.

a) Tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Chi cục đường thủy nội địa khu vực.

Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận của cơ quan thẩm quyền của quốc gia mà tổ chức, cá nhân đăng ký vận tải qua biên giới chọn làm điểm đến tại nước ngoài.

b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

c) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận được văn bản trình của Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không chấp thuận thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 10. Thủ tục chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa

1. Sau khi hoàn thành chạy khảo sát, tổ chức, cá nhân gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại cơ quan chấp thuận chạy khảo sát. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản chạy khảo sát có ý kiến thống nhất của các cơ quan, đơn vị tham gia giám sát chạy khảo sát theo quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định:

a) Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa;

b) Chi cục đường thủy nội địa khu vực có văn bản chấp thuận để tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài cho phương tiện vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa.

Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

3. Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thủy nội địa qua biên giới.

a) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chi cục đường thủy nội địa khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

b) Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận được văn bản trình của Chi cục đường thủy nội địa khu vực, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới. Trường hợp không chấp thuận thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Hết thời hạn vận tải thử, nếu còn những tồn tại chưa thật đảm bảo an toàn cho phương tiện hoạt động trên tuyến thì cơ quan thẩm quyền có thể gia hạn thời gian vận tải thử trên tuyến và ghi rõ tồn tại, yêu cầu cần khắc phục. Thời gian gia hạn không quá 03 tháng và tổng số thời gian vận tải thử trên tuyến không quá 12 tháng.

5. Trong hoặc sau thời hạn vận tải thử nếu cơ sở hạ tầng của tuyến hoặc phương tiện không đảm bảo đủ điều kiện an toàn thì cơ quan thẩm quyền ra văn bản yêu cầu ngừng hoạt động và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan biết.

Điều 11. Chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa

1. Kết thúc thời gian vận tải thử, tổ chức, cá nhân xin chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa bổ sung báo cáo bằng văn bản (có xác nhận của Sở Giao thông vận tải liên quan) vào hồ sơ đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách hoạt động chính thức trên tuyến đường thủy nội địa thực hiện các quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

3. Trong văn bản chấp thuận vận tải hành khách chính thức trên tuyến đường thủy nội địa, cơ quan thẩm quyền ghi rõ tổ chức, cá nhân được hoạt động vận tải chính thức và thông báo với Sở Giao thông vận tải, có liên quan trên tuyến tiếp tục theo dõi, quản lý.

Chương IV

VÉ HÀNH KHÁCH

Điều 12. Vé hành khách, bán vé, lập danh sách hành khách, kiểm soát vé

1. Vé hành khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách do người kinh doanh vận tải hành khách tự in và phát hành theo quy định tại Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Không được bán vé không đúng giá vé mà người kinh doanh vận tải hành khách đã công bố tại các nơi bán vé. Giá vé khi công bố mới hoặc thay đổi phải công bố công khai tại các cảng, bến đón, trả hành khách 03 ngày liên tục và 15 ngày sau mới được thực hiện. Việc thay đổi giá vé hành khách thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có thể tự tổ chức bán vé hoặc uỷ thác cho người quản lý cảng, bến thuỷ nội địa hoặc người khác bán vé.

4. Thông báo công khai thời gian bán vé, thời gian đóng cửa bán vé tại nơi bán vé và phòng chờ của hành khách. Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định, thời gian đóng cửa bán vé tối thiểu là 15 phút trước khi phương tiện xuất bến.

5. Số lượng vé bán ra của mỗi chuyến vận tải không được vượt quá số lượng hành khách mà cơ quan đăng kiểm quy định cho phương tiện.

6. Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc theo hợp đồng chuyến, người vận tải phải lập danh sách hành khách tối thiểu thành 02 bản; 01 bản giao cho Thuyền trưởng, 01 bản lưu tại cảng, bến thủy nội địa. Thuyền trưởng có trách nhiệm bổ sung vào danh sách hành khách khi có hành khách xuống phương tiện tại các bến thủy nội địa trên tuyến vận tải. Danh sách hành khách phải bao gồm các trường hợp được miễn vé.

7. Kiểm soát vé khi hành khách xuống phương tiện; không cho hành khách xuống phương tiện quá số lượng quy định; giải quyết kịp thời các trường hợp nhầm lẫn vé hành khách.

Điều 13. Miễn, giảm giá vé hành khách

1. Trẻ em từ 05 tuổi trở xuống được miễn vé nhưng phải ngồi chung với hành khách đi kèm.

2. Trẻ em từ trên 05 tuổi đến 10 tuổi được giảm 50% giá vé nhưng 02 trẻ em trong đối tượng này phải ngồi chung một ghế.

Điều 14. Các đối tượng được ưu tiên bán vé theo thứ tự sau đây

1. Di chuyển bệnh nhân theo yêu cầu của cơ quan y tế.

2. Thương binh, bệnh binh hạng 1 và hạng 2.

3. Người trên 65 tuổi, người khuyết tật.

4. Người đi cùng trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

5. Phụ nữ có thai.

Điều 15. Xử lý vé hành khách

1. Hành khách đi quá cảng, bến thủy nội địa ghi trong vé thì phải mua vé bổ sung quãng đường đi thêm.

2. Hành khách có nhu cầu lên tại cảng, bến gần hơn cảng, bến thủy nội địa đến đã ghi trong vé thì không được hoàn lại tiền vé đoạn đường không đi.

3. Hành khách trả lại vé ít nhất 01 giờ trước thời gian phương tiện xuất bến được hoàn lại 90% giá vé.

4. Hành khách có vé nhưng đến chậm sau khi phương tiện đã xuất bến theo lịch chạy tầu đã công bố mà không thông báo cho người kinh doanh vận tải hoặc người bán vé biết thì thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Hành khách muốn đi chuyến kế tiếp thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm bố trí cho hành khách đi chuyến tiếp và được thu thêm 50% tiền vé;

b) Hành khách không muốn đi tiếp thì không được hoàn lại tiền vé.

5. Hành khách có vé nhưng đã thông báo cho người kinh doanh vận tải hoặc người bán vé (bằng điện thoại, điện tín, Fax hoặc Email) 02 giờ trước thời gian phương tiện xuất bến theo lịch chạy tầu đã công bố thì giải quyết theo các quy định sau đây:

a) Hành khách muốn đi chuyến kế tiếp thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm bố trí cho hành khách đi chuyến tiếp và được thu thêm 20% giá vé;

b) Hành khách không muốn đi tiếp, nếu trả lại vé thì được hoàn lại 80% giá vé.

Chương V

VẬN TẢI VÀ BẢO QUẢN HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI

Điều 16. Hành lý

1. Mỗi hành khách được miễn tiền cước 20 kg hành lý; đối với hành khách theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này được miễn tiền cước 10 kg hành lý.

2. Điều kiện của hành lý ký gửi, bao gửi:

a) Có kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều cao không quá 1,2 mét x 0,7 mét x 0,7 mét; trọng lượng không quá 20 kg đối với hành lý xách tay và 50 kg đối với mỗi bao, kiện hành lý ký gửi;

b) Phải trả tiền cước vận tải;

c) Ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b nêu trên, hành lý ký gửi còn phải có các điều kiện sau đây: hành khách có vé đến bến nào thì hành lý ký gửi được nhận gửi đến bến đó; hành lý ký gửi phải đi cùng trên phương tiện với người gửi kể cả trường hợp phải chuyển sang một phương tiện khác trong quá trình vận tải.

3. Không được để trong khoang hành khách những hành lý, bao gửi sau đây:

a) Hài cốt;

b) Súc vật có trọng lượng từ 40 kg/con trở lên;

c) Hàng hóa có mùi hôi, thối;

d) Hàng cồng kềnh, cản trở lối đi trên phương tiện.

Điều 17. Nhận và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi

1. Hành khách có hành lý ký gửi quá mức quy định được miễn cước thì phải trả tiền cước và giao cho người kinh doanh vận tải trước khi phương tiện khởi hành.

2. Người có bao gửi phải lập tờ khai gửi hàng hoá, ghi rõ : loại hàng hoá, số lượng, trọng lượng, giá trị; tên, địa chỉ người gửi, người nhận hàng hoá. Tờ khai gửi hàng hoá được lập ít nhất 02 bản, 01 bản cho người nhận hàng hoá và 01 bản cho người kinh doanh vận tải, trường hợp cần thiết có thể lập thêm.

3. Người gửi hàng hoá phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hoá đóng trong hành lý ký gửi, bao gửi và gửi bản sao các giấy tờ có giá trị pháp lý cho người kinh doanh vận tải.

4. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm kiểm tra bao bì, số lượng, ký mã hiệu hàng hoá và xác nhận vào tờ khai gửi hàng hoá; tuỳ theo khả năng phương tiện, kho bãi để quyết định nhận hành lý ký gửi, bao gửi trên các tuyến vận tải.

Điều 18. Giao trả hành lý ký gửi, bao gửi

1. Hành khách có hành lý ký gửi khi nhận lại hành lý phải xuất trình vé, chứng từ thu cước.

2. Người nhận bao gửi khi nhận lại bao gửi phải xuất trình chứng từ thu cước; tờ khai gửi hàng hoá và giấy tờ tuỳ thân. Nếu người khác nhận phải có giấy uỷ quyền theo quy định pháp luật. Trường hợp người nhận bao gửi đến nhận quá thời hạn mà hai bên thoả thuận thì phải trả phí lưu kho, bãi.

3. Người nhận hành lý ký gửi, bao gửi phải kiểm tra lại hành lý ký gửi, bao gửi tại nơi nhận; sau khi nhận xong, người kinh doanh vận tải không chịu trách nhiệm về sự mất mát hoặc hư hỏng của hành lý, bao gửi đó.

Chương VI

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG

Điều 19. Trường hợp do lỗi của người vận tải

1. Trường hợp phương tiện không xuất bến đúng thời gian quy định, hành khách phải chờ đợi qua đêm thì người kinh doanh vận tải phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và chịu chi phí; nếu hành khách không tiếp tục đi, trả lại vé thì người kinh doanh vận tải phải hoàn lại tiền vé, tiền cước cho hành khách.

2. Trường hợp phương tiện đang hành trình nếu bị hỏng, không tiếp tục hành trình được, Thuyền trưởng phải tìm mọi biện pháp đưa hành khách tới bến gần nhất bảo đảm an toàn, thông báo cho người kinh doanh vận tải biết và thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Nếu hành khách phải chờ đợi qua đêm thì người kinh doanh vận tải phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và chịu mọi chi phí;

b) Nếu hành khách không muốn chờ đợi để đi tiếp thì người kinh doanh vận tải phải trả lại tiền vé, tiền cước tương ứng với đoạn đường còn lại cho hành khách;

c) Nếu người kinh doanh vận tải bố trí được phương tiện khác nhưng phải quay trở lại bến xuất phát thì người kinh doanh vận tải phải hoàn lại toàn bộ tiền vé, tiền cước cho hành khách.

Điều 20. Trường hợp bất khả kháng

1. Khi phương tiện chưa xuất bến, người kinh doanh vận tải phải thông báo ngay cho hành khách việc tạm dừng chuyến đi; trường hợp hủy bỏ chuyến đi thì người kinh doanh vận tải phải hoàn lại toàn bộ tiền vé, tiền cước cho hành khách.

2. Khi phương tiện đang hành trình:

a) Trường hợp phương tiện phải đi trên tuyến khác dài hơn thì người kinh doanh vận tải không được thu thêm tiền vé, tiền cước của hành khách;

b) Trường hợp phải chuyển tải hành khách, hành lý, bao gửi thì người kinh doanh vận tải thực hiện việc chuyển tải và chịu chi phí;

c) Trường hợp không thể hành trình tiếp được, phương tiện phải quay về bến gần nhất hoặc bến xuất phát thì hành khách không phải trả thêm tiền vé, tiền cước đoạn đường quay về; người kinh doanh vận tải phải hoàn lại tiền vé, tiền cước tương ứng với đoạn đường chưa đi cho hành khách.

Điều 21. Hành khách rơi xuống nước, chết hoặc ốm trên phương tiện đang hành trình

1. Trường hợp hành khách rơi xuống nước, Thuyền trưởng phải huy động lực lượng nhanh chóng cứu hành khách. Nếu đã làm hết khả năng mà không cứu được thì Thuyền trưởng phải lập biên bản có xác nhận của thân nhân nạn nhân (nếu có), của đại diện hành khách và thông báo cho chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn; nếu không có thân nhân đi cùng thì Thuyền trưởng phải thông báo cho gia đình hoặc đơn vị của nạn nhân biết để cùng phối hợp giải quyết.

2. Trường hợp hành khách chết, Thuyền trưởng phải lập biên bản có xác nhận của thân nhân nạn nhân (nếu có), đại diện hành khách và tổ chức đưa người bị nạn cùng hành lý của người đó lên bến gần nhất, cử người trông coi; thông báo với chính quyền địa phương, gia đình hoặc đơn vị của nạn nhân biết để cùng phối hợp giải quyết; hành lý của nạn nhân phải được kiểm kê và đưa vào nơi bảo quản.

3. Trường hợp hành khách ốm nặng, Thuyền trưởng tổ chức sơ cứu; nếu đe doạ đến tính mạng hành khách, Thuyền trưởng phải tổ chức đưa hành khách đó lên cảng, bến gần nhất và cử người đưa đến nơi điều trị, trừ trường hợp hành khách có thân nhân đi cùng.

Điều 22. Hành lý ký gửi trong quá trình vận tải

1. Trường hợp phát hiện hành lý ký gửi có hiện tượng tự bốc cháy, rò rỉ hoặc đổ vỡ thì người vận tải phải thông báo và cùng hành khách có hành lý đó thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ người, hàng hoá và phương tiện. Khi thực hiện các biện pháp ngăn chặn nếu phát sinh tổn thất phải lập biên bản có xác nhận của người có hành lý đó, đại diện hành khách. Các chi phí phát sinh do bên có lỗi chịu trách nhiệm. Nếu cả hai bên đều không có lỗi thì chi phí và thiệt hại phát sinh thuộc bên nào thì bên đó tự chịu trách nhiệm.

2. Trường hợp bất khả kháng, nếu không đảm bảo an toàn, người kinh doanh vận tải có quyền dỡ một phần hoặc toàn bộ hành lý ra khỏi phương tiện; người có hành lý phải tự bảo quản; mọi chi phí và tổn thất thuộc bên nào thì bên đó tự chịu trách nhiệm.

3. Trường hợp phương tiện vận tải bị trưng dụng do lệnh của cơ quan có thẩm quyền thì Thuyền trưởng thông báo cho người kinh doanh vận tải, hành khách biết. Thuyền viên cùng cơ quan trưng dụng phải tổ chức đưa hành khách, hành lý lên bờ. Cơ quan trưng dụng tổ chức đưa hành khách, hành lý, bao gửi đi tiếp.

4. Trường hợp luồng chạy tầu thuyền vận tải bị ách tắc, người kinh doanh vận tải phải thông báo và cùng hành khách thực hiện các biện pháp giải quyết sau đây:

a) Nếu xét thấy phải chờ đợi lâu, ảnh hưởng tới chuyến đi và sức khoẻ hành khách thì người vận tải phải đưa phương tiện đến bến gần nhất, tổ chức đưa hành khách, hành lý lên bờ; giúp hành khách đi tiếp bằng phương tiện khác. Người kinh doanh vận tải chỉ được thu tiền vé và cước quãng đường thực tế phương tiện đã đi;

b) Trường hợp phải quay lại cảng, bến xuất phát thì người kinh doanh vận tải chỉ được thu tiền vé và cước đoạn đường đã đi (không tính lượt về);

c) Trường hợp phải chuyển tải hành khách, hành lý qua chỗ ách tắc thì người kinh doanh vận tải thực hiện việc chuyển tải và chịu chi phí;

d) Trường hợp phương tiện chờ đợi đến khi thông luồng thì người kinh doanh vận tải phải thông báo cho hành khách biết; nếu hành khách có yêu cầu dời phương tiện thì thuyền viên phải tạo điều kiện đưa hành khách lên bờ.

Điều 23. Đối với bao gửi

Trường hợp có phát sinh đối với bao gửi trong quá trình vận tải thì thực hiện theo quy định về vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa.

Điều 24. Bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát hư hỏng

1. Trường hợp hành lý ký gửi, bao gửi hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải thì phải bồi thường theo các quy định sau đây:

a) Theo giá trị đã kê khai đối với hành lý ký gửi, bao gửi có kê khai giá trị; trường hợp người kinh doanh vận tải chứng minh được giá trị thiệt hại thực tế thấp hơn giá trị kê khai thì theo giá trị thiệt hại thực tế;

b) Theo mức do hai bên thoả thuận;

c) Theo giá trị trên hoá đơn mua hàng;

d) Theo giá thị trường của hàng hoá đó tại thời điểm trả tiền và địa điểm trả hàng; trong trường hợp không có giá thị trường của hàng hoá đó thì theo giá trung bình của hàng hoá cùng loại, cùng chất lượng trong khu vực nơi trả hàng;

đ) Trường hợp không giải quyết được theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thì theo quy định sau đây: đối với hành lý ký gửi: mức bồi thường không vượt quá 20.000 (hai mươi nghìn) đồng, tiền Việt Nam cho 01 kg hành lý ký gửi tổn thất; đối với bao gửi: mức bồi thường không vượt quá 20.000 (hai mươi nghìn) đồng, tiền Việt Nam cho 01 kg bao gửi tổn thất; 7.000.000 (bảy triệu) đồng, tiền Việt Nam đối với mỗi bao hoặc kiện tổn thất.

2. Hành lý ký gửi, bao gửi bị hư hỏng, thiếu hụt, mất mát một phần thì bồi thường phần hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát; trường hợp phần hư hỏng, thiếu hụt, mất mát dẫn đến hư hỏng hoặc không sử dụng được toàn bộ thì phải bồi thường toàn bộ; người vận tải được quyền sở hữu số hàng hoá tổn thất đã bồi thường.

3. Ngoài việc bồi thường thiệt hại theo các quy định tại khoản 1 Điều này, người kinh doanh vận tải còn phải hoàn lại cho hành khách hoặc người gửi hàng toàn bộ tiền cước hoặc phụ phí của số hành lý ký gửi, bao gửi bị tổn thất.

Điều 25. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình vận tải hành khách đường thuỷ nội địa nếu có phát sinh ảnh hưởng đến lợi ích của các bên thì phải lập biên bản hiện trường; nội dung biên bản phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hậu quả, nguyên nhân khách quan, chủ quan, kết quả giải quyết có xác nhận của đại diện hành khách. Biên bản lập xong phải được gửi cho các bên có liên quan.

2. Trường hợp không thoả thuận được, các bên có quyền yêu cầu Trọng tài kinh tế hoặc khởi kiện tại Toà án kinh tế xét xử theo quy định pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Thẩm quyền chấp thuận vận tải hành khách theo tuyên cố định

1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam: chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định và chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát, chạy thử trên tuyến đường thuỷ nội địa đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài vận tải hành khách đường thủy nội địa qua biên giới.

2. Chi cục đường thuỷ nội địa khu vực: chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định và chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát, chạy thử trên tuyến đường thuỷ nội địa đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định không qua biên giới.

3. Sở Giao thông vận tải: chấp thuận vận tải hành khách theo tuyến cố định và chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát, chạy thử trên tuyến đường thuỷ nội địa đối với tổ chức, cá nhân không có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 34/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này 05 Mẫu sau đây:

a) Mẫu số 1: Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường thuỷ nội địa theo tuyến cố định;

b) Mẫu số 2: Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách chạy khảo sát trên tuyến đường thuỷ nội địa;

c) Mẫu số 3: Biên bản chạy khảo sát;

d) Mẫu số 4: Đơn đề nghị chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách vận tải thử trên tuyến đường thuỷ nội địa;

đ) Mẫu số 5: Vé tàu khách đường thuỷ nội địa.

Điều 28. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Thủ tr­ưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 28;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, VTải.

BỘ TRƯỞNG




Hồ Nghĩa Dũng

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 20/2011/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 20/2011/TT-BGTVT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 31/03/2011
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày công báo: 07/05/2011
Số công báo: Từ số 245 đến số 246
Ngày hiệu lực: 15/05/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 20/2011/TT-BGTVT quy định về vận tải...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký