Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 206/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác kế toán đối với các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất cho các tổ chức tham gia vào thị trường giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với công tác kế toán các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Quy chế quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-BTC). Đối tượng áp dụng bao gồm các công ty chứng khoán và các doanh nghiệp khác có phát sinh hoạt động mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

Nguyên tắc kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

  • Các đơn vị tham gia giao dịch phải chấp hành đúng các quy định pháp luật về hình thức giao dịch, thời hạn giao dịch và các khoản thu nhập phát sinh từ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch mua bán lại theo cơ chế tài chính hiện hành.
  • Bên mua trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại không được ghi nhận khoản coupon trái phiếu nhận hộ từ bên bán trong thời hạn hợp đồng là doanh thu của mình. Khoản tiền này phải được hạch toán là một khoản phải trả, phải nộp khác.

Bổ sung và kết cấu Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Thông tư bổ sung Tài khoản 171 vào Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) và Chế độ kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán (ban hành theo Thông tư số 95/2008/TT-BTC). Tài khoản này dùng để phản ánh các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ, chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại và không ghi nhận khoản coupon nhận hộ.

  • Bên Nợ: Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp đồng; giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng bắt đầu có hiệu lực; và phần phân bổ chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu đối với bên mua.
  • Bên Có: Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng của bên mua khi hết hạn hợp đồng; giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng bắt đầu có hiệu lực; và phần phân bổ chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu đối với bên bán.
  • Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi hợp đồng mua bán lại chưa kết thúc thời hạn.
  • Số dư bên Có: Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi hợp đồng mua bán lại chưa kết thúc thời hạn.

Phương pháp hạch toán kế toán đối với bên bán trái phiếu (Repo)

  • Khi hợp đồng mua bán lại có hiệu lực, bên bán ghi nhận số tiền nhận được theo giá bán: Ghi Nợ các TK 111, 112 và Có TK 171.
  • Định kỳ, bên bán thực hiện phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại vào chi phí trong thời gian thực hiện hợp đồng: Ghi Nợ TK 631 (đối với công ty chứng khoán) hoặc Nợ TK 635 (đối với các doanh nghiệp khác) và Có TK 171.
  • Khi kết thúc thời hạn hợp đồng, bên bán nhận lại chứng khoán và thanh toán tiền: Ghi Nợ TK 171 và Có các TK 111, 112 theo giá mua lại quy định trong hợp đồng.
  • Khi nhận lại số tiền coupon do bên mua nhận hộ và thanh toán lại, bên bán ghi nhận doanh thu: Ghi Nợ các TK 111, 112, 138 và Có TK 511 (đối với công ty chứng khoán) hoặc Có TK 515 (đối với các doanh nghiệp khác).

Phương pháp hạch toán kế toán đối với bên mua trái phiếu (Reverse Repo)

  • Khi hợp đồng mua bán lại có hiệu lực, bên mua ghi nhận số tiền đã chi ra theo giá mua: Ghi Nợ TK 171 và Có các TK 111, 112.
  • Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua vào doanh thu: Ghi Nợ TK 171 và Có TK 511 (đối với công ty chứng khoán) hoặc Có TK 515 (đối với các doanh nghiệp khác).
  • Khi nhận được tiền coupon của trái phiếu trong thời hạn hợp đồng, bên mua ghi nhận khoản phải trả nhận hộ: Ghi Nợ các TK 111, 112 và Có TK 338 (chi tiết TK 3388).
  • Khi kết thúc hợp đồng, bên mua trả lại chứng khoán và nhận lại tiền: Ghi Nợ các TK 111, 112 và Có TK 171. Đồng thời, thực hiện hoàn trả số tiền coupon đã nhận hộ cho bên bán: Ghi Nợ TK 338 và Có các TK 111, 112.

Bổ sung các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính

Thông tư bổ sung hai chỉ tiêu mới vào Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp và công ty chứng khoán nhằm phản ánh chính xác số dư của các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ tại thời điểm lập báo cáo:

  • Chỉ tiêu "Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ" – Mã số 157 (thuộc phần Tài sản): Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 171.
  • Chỉ tiêu "Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ" – Mã số 327 (thuộc phần Nguồn vốn): Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 171.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Thông tư 206/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và thực hiện các quy định tại Thông tư này.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 206/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2009

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

- Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;
- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
- Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này áp dụng cho kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ quy định tại Quyết định số 46/2008/QĐ-BTC ngày 01/7/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội).

Điều 2. Nguyên tắc kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ cần thực hiện các nguyên tắc sau:

2.1. Chấp hành đúng các quy định về hình thức giao dịch, thời hạn giao dịch và thu nhập từ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch mua bán lại được quy định tại các cơ chế tài chính hiện hành về giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

2.2. Bên mua trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại không được ghi nhận là khoản doanh thu khi nhận khoản coupon trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch mua bán lại mà ghi nhận là khoản phải trả, phải nộp khác.

Điều 3. Bổ sung Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào phần thứ nhất – Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 95/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán (Phụ lục số 01).

3.1. Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, không ghi nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng.

3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Bên Nợ:

- Giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp đồng;

- Giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực;

- Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên mua.

Bên Có:

- Giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ của bên mua khi hết hạn hợp đồng;

- Giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực;

- Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên bán.

Số dư bên Nợ:

Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại.

Số dư bên Có:

Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại.

3.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

3.3.1. Kế toán đối với bên bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo).

a. Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền theo giá bán)

Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

b. Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chi phí, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động kinh doanh (Đối với các công ty chứng khoán), hoặc

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Đối với các công ty khác công ty chứng khoán)

Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ.

(Thời gian phân bổ phù hợp với thời gian của hợp đồng)

c. Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, công ty nhận lại chứng khoán và thanh toán tiền ghi trong hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, ghi:

Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Có các TK 111, 112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng).

d. Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi:

Nợ các TK 111,112,138

Có TK 511 – Doanh thu (Đối với các công ty chứng khoán) (Số coupon của trái phiếu) hoặc;

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Đối với các công ty khác công ty chứng khoán) (Số coupon của trái phiếu).

3.3.2. Kế toán đối với bên mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (Repo).

a. Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác, ghi:

Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Có các TK 111, 112 (Số tiền phải trả theo giá mua).

b. Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu, ghi:

Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Có TK 511 – Doanh thu (Đối với các công ty chứng khoán) hoặc;

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Đối với các công ty khác công ty chứng khoán) .

(Thời gian phân bổ phù hợp với thời gian của hợp đồng).

c. Khi nhận được coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,...

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) .

d. Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, Công ty trả lại chứng khoán và nhận tiền theo giá hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

Đồng thời thực hiện các thủ tục thanh toán lại số coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng mà bên mua nhận hộ, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có các TK 111,112,...

Điều 4. Bổ sung một số chỉ tiêu vào Phần thứ hai - Hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 95/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán (Phụ lục số 02).

4.1. Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 157 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” ” trên Sổ kế toán Tài khoản 171.

4.2. Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 327 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Có của Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên Sổ kế toán Tài khoản 171.

Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Toà án NDTC;
- Viện Kiểm sát NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các TCT 91;
- Công báo;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng.
- Lưu: VT, Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 206/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 206/2009/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/10/2009
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày công báo: 15/11/2009
Số công báo: Từ số 521 đến số 522
Ngày hiệu lực: 11/12/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 206/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký