Thông tư 208/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn trong việc tư vấn mức thuế của hộ, gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh toàn bộ hoạt động tư vấn mức thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi tắt là hộ kinh doanh) tại địa bàn xã, phường, thị trấn. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế), Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thành phần của Hội đồng tư vấn thuế
- Cơ cấu thành viên: Hội đồng bao gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng; Đội trưởng hoặc Phó Đội trưởng Đội thuế liên xã làm Thành viên thường trực; một công chức phụ trách tài chính cấp xã làm Thành viên; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã làm Thành viên; Trưởng Công an cấp xã làm Thành viên; và đại diện các hộ kinh doanh trên địa bàn làm Thành viên.
- Tiêu chuẩn đối với hộ kinh doanh tham gia: Phải chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước về sản xuất kinh doanh và pháp luật thuế; có thời gian hoạt động kinh doanh tối thiểu là 3 năm tính đến trước ngày tham gia Hội đồng tư vấn thuế. Ưu tiên lựa chọn những hộ kinh doanh là Tổ trưởng, Tổ phó hoặc đại diện cho các ngành hàng tại địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc các chợ, trung tâm thương mại.
- Số lượng hộ kinh doanh tham gia: Số lượng đại diện hộ kinh doanh được quyết định dựa trên quy mô số hộ kinh doanh thực tế tại địa bàn: Địa bàn có từ 10 hộ trở xuống có ít nhất 1 hộ tham gia; từ trên 10 đến 100 hộ có ít nhất 2 hộ; từ trên 100 đến 500 hộ có ít nhất 5 hộ; từ trên 500 đến 900 hộ có ít nhất 7 hộ; và địa bàn có trên 900 hộ kinh doanh phải có ít nhất 9 hộ tham gia. Nhân sự hộ kinh doanh do Mặt trận Tổ quốc cấp xã đề xuất và giới thiệu cho Chi cục Thuế.
Thành lập Hội đồng tư vấn thuế
- Nhiệm kỳ hoạt động: Hội đồng tư vấn thuế được thành lập và hoạt động theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Trường hợp thành lập lại hoặc bổ sung: Hội đồng được thành lập lại khi hết nhiệm kỳ. Việc bổ sung, thay thế thành viên được thực hiện khi cán bộ, công chức cấp xã thay đổi chức vụ hoặc chuyển công tác; bổ sung hoặc thay thế hộ kinh doanh để phù hợp với tình hình thực tế hoặc khi có thay đổi khác theo đề xuất của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.
- Thủ tục thành lập: Chi cục trưởng Chi cục Thuế căn cứ vào danh sách do Mặt trận Tổ quốc cấp xã giới thiệu để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế. Trường hợp địa bàn không có hộ kinh doanh thì không thành lập Hội đồng; khi phát sinh hộ mới, cơ quan thuế tự lập bộ tính thuế và sẽ thành lập Hội đồng vào kỳ lập bộ tính thuế của năm tiếp theo.
Nhiệm vụ và Quyền hạn của Hội đồng tư vấn thuế
- Nhiệm vụ cụ thể: Tư vấn cho Chi cục Thuế về mức doanh thu và mức thuế dự kiến của các hộ kinh doanh nộp thuế ổn định đầu năm (bao gồm cả hộ thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và hộ thuộc diện phải nộp thuế); tư vấn mức doanh thu và mức thuế dự kiến đối với hộ mới ra kinh doanh hoặc hộ có thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm; tư vấn về việc miễn, giảm thuế cho các hộ kinh doanh trên địa bàn.
- Quyền hạn của Hội đồng: Được tham gia các lớp tập huấn, phổ biến và nhận tài liệu về chính sách thuế, quản lý thuế hiện hành; có quyền yêu cầu Đội thuế liên xã cung cấp thông tin, số liệu về tình hình quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn để phục vụ công tác tư vấn.
Trách nhiệm của các thành viên trong Hội đồng
- Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng: Quyết định chương trình, kế hoạch công tác; triệu tập và chủ trì các cuộc họp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động của Hội đồng; báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chi cục Thuế khi có thay đổi nhân sự; ký các văn bản giao dịch nhân danh Hội đồng.
- Trách nhiệm của Thành viên thường trực: Đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động; chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản các cuộc họp và tổng hợp ý kiến của các thành viên; báo cáo Chủ tịch Hội đồng và Chi cục trưởng Chi cục Thuế khi cần thay đổi, bổ sung thành viên.
- Trách nhiệm của các thành viên khác: Thực hiện nghiêm túc các công việc được phân công; tham gia đầy đủ các cuộc họp; đóng góp ý kiến trực tiếp tại cuộc họp hoặc bằng văn bản; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về kết quả công việc được giao.
Nguyên tắc hoạt động và Chế độ làm việc
- Nguyên tắc hoạt động: Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến ngang nhau thì quyết định cuối cùng sẽ theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế.
- Chế độ làm việc: Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có sự chủ trì của Chủ tịch Hội đồng và có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Hội đồng có thể tổ chức lấy ý kiến qua phương tiện điện tử nhưng phải đảm bảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên phản hồi ý kiến.
- Biên bản họp: Tất cả các cuộc họp hoặc đợt lấy ý kiến điện tử phải được lập biên bản ghi rõ các nội dung thống nhất hoặc các trường hợp đề nghị điều chỉnh doanh thu, mức thuế so với dự kiến của cơ quan thuế. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của tất cả các thành viên tham dự họp.
Quan hệ công tác của Hội đồng tư vấn thuế
- Quan hệ với cơ quan thuế trong việc lấy ý kiến: Chi cục Thuế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu (biểu trích ngang dự kiến doanh thu, mức thuế, tài liệu hướng dẫn) gửi cho Hội đồng tư vấn thuế tối thiểu 5 ngày làm việc trước thời hạn yêu cầu trả kết quả. Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả tư vấn (thông báo kết quả điều chỉnh và biên bản họp) cho Chi cục Thuế đúng thời hạn quy định.
- Xử lý kết quả tư vấn: Chi cục Thuế căn cứ vào kết quả tư vấn của Hội đồng, hồ sơ khai thuế, kết quả điều tra thực tế và ý kiến phản hồi của người dân để lập bộ tính thuế chính thức. Trường hợp kết quả tính thuế hoặc giải quyết miễn, giảm thuế có sự khác biệt so với ý kiến tư vấn của Hội đồng, Chi cục Thuế phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho Hội đồng biết tại thời điểm niêm yết công khai số liệu chính thức.
- Quan hệ với chính quyền địa phương: Hội đồng tư vấn thuế có trách nhiệm gửi kết quả tư vấn thuế cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời với thời điểm gửi kết quả cho Chi cục Thuế.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế
Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế do cơ quan thuế chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động của ngành thuế. Các nội dung chi bao gồm: Chi cho các cuộc họp liên quan đến công tác tư vấn thuế; chi bồi dưỡng cho các thành viên tham gia tư vấn theo yêu cầu của cơ quan thuế; chi khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ theo chế độ ngành thuế; và các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Hội đồng theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể cho các hoạt động này.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho việc thành lập Hội đồng tư vấn thuế kể từ nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn 2016-2021.
- Văn bản bãi bỏ: Quyết định số 68/2007/QĐ-BTC ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành "Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn" hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể phối hợp tạo điều kiện cho Hội đồng hoạt động hiệu quả. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm ra quyết định thành lập Hội đồng. Tổng cục Thuế hướng dẫn cơ quan thuế địa phương triển khai thực hiện. Cục Thuế chỉ đạo chung và Chi cục Thuế trực tiếp đề xuất thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 208/2015/TT-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015 |
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
Thông tư này quy định hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn trong việc tư vấn mức thuế của hộ, gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây được gọi tắt là hộ kinh doanh) trên địa bàn.
1. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế;
3. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi tắt là Hội đồng tư vấn thuế);
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế
1. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế bao gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - Chủ tịch Hội đồng;
b) Đội trưởng hoặc Phó Đội trưởng Đội thuế liên xã, phường, thị trấn hoặc tương đương - Thành viên thường trực.
c) Một công chức phụ trách về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã - Thành viên;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn - Thành viên;
e) Trưởng Công an xã, phường, thị trấn -Thành viên;
g) Đại diện hộ kinh doanh - Thành viên;
2. Điều kiện đối với hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế
Chủ hộ kinh doanh đại diện cho các hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:
a) Chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước về sản xuất kinh doanh và pháp luật thuế.
b) Có thời gian kinh doanh tối thiểu là 3 năm tính đến trước ngày tham gia Hội đồng tư vấn thuế (trừ trường hợp quy định tại Điểm c,
Ưu tiên hộ kinh doanh đủ điều kiện nêu trên là Tổ trưởng, tổ phó hoặc tương đương đại diện cho các ngành hàng sản xuất kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc chợ và Trung tâm thương mại.
3. Hộ kinh doanh được lựa chọn làm đại diện tham gia trong thành phần Hội đồng tư vấn thuế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn đề xuất và giới thiệu với Chi cục Thuế. Số lượng hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế tùy theo số hộ kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:
a) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn có từ 10 hộ kinh doanh trở xuống thì thành phần Hội đồng tư vấn thuế có ít nhất 1 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế;
b) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn có từ trên 10 đến 100 hộ kinh doanh thì Hội đồng tư vấn thuế có ít nhất 2 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế;
c) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn có từ trên 100 đến 500 hộ kinh doanh thì có ít nhất là 5 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế;
d) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn có từ trên 500 đến 900 hộ kinh doanh thì có ít nhất là 7 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế;
e) Tại địa bàn có trên 900 hộ kinh doanh thì có ít nhất là 9 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế.
Điều 4. Thành lập Hội đồng tư vấn thuế
1. Hội đồng tư vấn thuế được thành lập và hoạt động theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Hội đồng tư vấn thuế được thành lập lại hoặc bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng tư vấn thuế trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Thành lập lại Hội đồng tư vấn thuế khi Hội đồng tư vấn thuế hết nhiệm kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Bổ sung, thay thế các thành viên Hội đồng tư vấn thuế trong các trường hợp sau:
b.1) Các thành viên là cán bộ, công chức cấp xã không còn giữ chức vụ, chức danh theo đúng thành phần quy định tại
b.2) Bổ sung thêm hộ kinh doanh để phù hợp với số lượng hộ kinh doanh đang hoạt động hoặc thay thế hộ kinh doanh đã nghỉ kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn;
b.3) Các trường hợp thay đổi khác liên quan đến thành phần Hội đồng tư vấn thuế do Chi cục trưởng Chi cục Thuế đề xuất.
3. Thủ tục thành lập Hội đồng tư vấn thuế
a) Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn đề xuất, giới thiệu và gửi danh sách hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế cho Chi cục Thuế khi được đề nghị.
Chi cục Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin về hộ kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn để Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn xem xét lựa chọn, giới thiệu hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế.
b) Chi cục trưởng Chi cục Thuế căn cứ thành phần và danh sách tham gia Hội đồng tư vấn thuế để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này (theo Mẫu số 01/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này)
c) Trường hợp tại địa bàn xã, phường, thị trấn không có hộ kinh doanh thì không thành lập Hội đồng tư vấn thuế. Khi phát sinh hộ mới ra kinh doanh, Chi cục Thuế thực hiện việc lập bộ tính thuế cho những tháng còn lại trong năm. Kể từ kỳ lập bộ tính thuế trong năm tiếp theo, Chi cục trưởng Chi cục Thuế đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo quy định để thực hiện tư vấn thuế.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ
Điều 5. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn thuế
Hội đồng tư vấn thuế có nhiệm vụ tư vấn cho Chi cục Thuế về mức thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý. Các nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Tư vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh nộp thuế ổn định đầu năm gồm hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế.
2. Tư vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh; hộ kinh doanh có thay đổi về hoạt động kinh doanh trong năm.
3. Tư vấn về mức thuế miễn, giảm đối với hộ kinh doanh.
Điều 6. Quyền hạn của Hội đồng tư vấn thuế
1. Được tham gia tập huấn, phổ biến, nhận tài liệu về chính sách thuế, quản lý thuế hiện hành liên quan đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.
2. Yêu cầu Đội thuế liên xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin về tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn.
Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế
1. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng tư vấn thuế.
2. Mời đại biểu, triệu tập các thành viên và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế.
3. Phân công các thành viên Hội đồng tư vấn thuế theo dõi từng việc cụ thể.
4. Quyết định và chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế và thành viên Hội đồng tư vấn thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
5. Báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong trường hợp cá nhân hoặc các thành viên khác không thể tiếp tục tham gia Hội đồng tư vấn thuế.
6. Ký các văn bản, tài liệu giao dịch nhân danh Hội đồng tư vấn thuế.
Điều 8. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn thuế
1. Trách nhiệm chung của các thành viên Hội đồng tư vấn thuế
a) Triển khai công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế về kết quả công việc được phân công.
b) Bố trí tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế.
c) Trình bày ý kiến tại cuộc họp hoặc bằng văn bản.
d) Báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế trong trường hợp không thể tiếp tục tham gia Hội đồng tư vấn thuế.
2. Trách nhiệm của Thành viên thường trực Hội đồng tư vấn thuế
a) Đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng tư vấn thuế và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các thành viên để Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế xem xét, quyết định.
b) Chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản trong các cuộc họp và tổng hợp ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng tư vấn thuế.
c) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và Chi cục trưởng Chi cục thuế trong trường hợp phải thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng tư vấn thuế.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ
Điều 9. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế
1. Hội đồng tư vấn thuế hoạt động và làm việc theo chế độ thảo luận tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp ý kiến ngang nhau thì quyết định theo nội dung có ý kiến nhất trí của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế.
2. Hội đồng tư vấn thuế thực hiện việc tư vấn theo các nhiệm vụ quy định tại
Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng tư vấn thuế
1. Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng tư vấn thuế hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng tư vấn thuế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế về các công việc liên quan đến nhiệm vụ quy định tại Thông tư này.
2. Hội đồng tư vấn thuế họp lấy ý kiến các thành viên về các nội dung tư vấn theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế. Các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế được tiến hành khi có sự tham gia chủ trì của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và ít nhất 2/3 tổng số thành viên (Bao gồm cả Chủ tịch Hội đồng) tham dự.
Hội đồng tư vấn thuế có thể tổ chức lấy ý kiến các thành viên về các nội dung tư vấn thông qua phương tiện điện tử và phải đảm bảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên có ý kiến tham gia như trường hợp họp trực tiếp quy định tại Khoản 2 - Điều này.
Trường hợp ý kiến tham gia của các thành viên chưa thống nhất thì phải tiến hành biểu quyết để quyết định theo đa số; nếu kết quả biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo nội dung có ý kiến nhất trí của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế để làm cơ sở lập Biên bản họp Hội đồng tư vấn thuế.
3. Các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế phải được ghi biên bản theo Mẫu số 02/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó nêu rõ các trường hợp thống nhất với dự kiến của Chi cục Thuế; các trường hợp và lý do đề nghị điều chỉnh mức doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh. Trường hợp lấy ý kiến thông qua phương tiện điện tử thì các ý kiến tham gia do thành viên thường trực hội đồng tổng hợp chung và ghi vào biên bản như họp trực tiếp.
Biên bản họp phải có chữ ký xác nhận của các thành viên trong Hội đồng tư vấn thuế dự họp.
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Hội đồng tư vấn thuế với cơ quan thuế
1. Quan hệ trong việc lấy ý kiến tư vấn
a) Chi cục Thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu khi lấy ý kiến tư vấn và gửi cho Hội đồng tư vấn tối thiểu 5 ngày làm việc trước thời hạn đề nghị Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả về ý kiến tư vấn.
Hồ sơ Chi cục Thuế gửi lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn gồm:
a.1) Hồ sơ tư vấn về doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh nộp thuế ổn định đầu năm gồm hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế:
- Biểu trích ngang về dự kiến doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh (Mẫu số 03/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này).
- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).
a.2) Hồ sơ tư vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh; hộ kinh doanh có thay đổi về hoạt động kinh doanh trong năm:
- Biểu trích ngang về dự kiến doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh (Mẫu số 04/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này)
- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).
a.3) Hồ sơ tư vấn về mức thuế miễn, giảm đối với hộ kinh doanh:
- Biểu trích ngang về dự kiến mức thuế miễn, giảm của hộ kinh doanh (Mẫu số 05/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này)
- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).
b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả tư vấn cho Chi cục Thuế đúng thời hạn đã được đề nghị. Hồ sơ kết quả tư vấn gửi Chi cục Thuế gồm:
b.1) Thông báo kết quả tư vấn thuế về những trường hợp Hội đồng tư vấn thuế đề nghị điều chỉnh lại doanh thu, mức thuế, số tiền thuế miễn/giảm của hộ kinh doanh so với kết quả dự kiến của Chi cục Thuế (theo Mẫu số 06/HĐTV và 07/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này).
b.2) Biên bản họp Hội đồng tư vấn thuế đã lập theo Mẫu số 02/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quan hệ trong việc xử lý kết quả tư vấn
Chi cục Thuế căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế, kết hợp với tài liệu khai thuế của hộ kinh doanh, kết quả điều tra thực tế, ý kiến phản hồi khi niêm yết công khai, chỉ đạo của Cục Thuế để lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh và thực hiện việc niêm yết công khai số liệu chính thức theo quy định.
Trường hợp kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh khác với kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế; Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hội đồng tư vấn thuế về các trường hợp và lý do liên quan đến việc lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế có sự khác nhau với kết quả tư vấn (theo Mẫu số 08/HĐTV ban hành kèm theo Thông tư này) cùng với thời điểm niêm yết công khai số liệu chính thức về kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh.
3. Quan hệ trong việc cung cấp các thông tin tài liệu
Chi cục Thuế có trách nhiệm cung cấp và chỉ đạo Đội thuế liên xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng tư vấn thuế trong phạm vi quyền hạn của Hội đồng tư vấn thuế quy định tại
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Hội đồng tư vấn thuế với chính quyền địa phương
Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả tư vấn thuế cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với thời điểm gửi kết quả tư vấn cho Chi cục Thuế.
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ
Điều 13. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế do cơ quan thuế chi từ nguồn kinh phí hoạt động của ngành thuế, nội dung các khoản chi bao gồm:
a) Chi cho các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế liên quan đến việc tư vấn thuế.
b) Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng tư vấn thuế tham gia vào công tác tư vấn thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.
c) Chi khen thưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn thuế theo chế độ của ngành thuế.
d) Chi cho các hoạt động khác liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định mức chi cho các hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho việc thành lập Hội đồng tư vấn thuế kể từ nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn 2016-2021.
2. Bãi bỏ Quyết định số 68/2007/QĐ-BTC ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn” kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành, các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp tạo điều kiện để Hội đồng tư vấn thuế hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt chính sách thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo đúng quy định tại Thông tư này.
3. Tổng cục Thuế chỉ đạo hướng dẫn cơ quan thuế địa phương triển khai thực hiện các nội dung theo quy định tại Thông tư này.
4. Cục thuế có trách nhiệm chỉ đạo chung việc thành lập Hội đồng tư vấn thuế tại địa bàn quản lý; Chi cục Thuế có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo đúng quy định tại Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 84/QĐ-BTC năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2021
- 3 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 116/1999/TT-BTC hướng dẫn cơ cấu bộ máy Chi cục thuế và Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 68/2007/QĐ-BTC ban hành Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 1551/TCT-CS về việc hoạt động của hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp và việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1134/TXNK-PL tiếp nhận hồ sơ phân loại hàng hóa gửi Hội đồng tư vấn do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 84/QĐ-BTC năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2021
- 7 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 68/2007/QĐ-BTC ban hành Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 84/QĐ-BTC năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2021
- 4 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 116/1999/TT-BTC hướng dẫn cơ cấu bộ máy Chi cục thuế và Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 1551/TCT-CS về việc hoạt động của hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp và việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1134/TXNK-PL tiếp nhận hồ sơ phân loại hàng hóa gửi Hội đồng tư vấn do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 6 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
