TÓM TẮT CHI TIẾT THÔNG TƯ 21/2010/TT-BXD HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Thông tư 21/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn chi tiết về hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong các khâu nhập khẩu, sản xuất, lưu thông trên thị trường và đưa vào sử dụng tại các công trình xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ các quy định cốt lõi của Thông tư này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trong quá trình nhập khẩu, sản xuất, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng. Đối với hoạt động chứng nhận và công bố hợp chuẩn, việc thực hiện sẽ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
- Các khái niệm và thuật ngữ cốt lõi (Điều 3)
- Chứng nhận hợp quy: Là hoạt động xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng (trong trường hợp chưa được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật).
- Công bố hợp quy: Là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng.
- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng: Bao gồm các loại vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho con người, công trình và môi trường xung quanh.
- Tổ chức chứng nhận hợp quy: Là đơn vị thực hiện việc đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng.
- Tính chất bắt buộc của chứng nhận và công bố hợp quy (Điều 4)
- Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc đối tượng áp dụng của các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng.
- Hoạt động này phải tuân thủ theo "Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy" ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
- Yêu cầu nghiêm ngặt đối với tổ chức chứng nhận hợp quy (Điều 5)
Để được hoạt động chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, tổ chức chứng nhận phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải sở hữu chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 còn hiệu lực và có đủ năng lực hoạt động chứng nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Trường hợp tổ chức có phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) đã được công nhận và có năng lực thí nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật thì được xem xét là đáp ứng năng lực hoạt động chứng nhận.
- Phải có tối thiểu 03 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (là viên chức hoặc người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn). Các chuyên gia này phải có trình độ từ đại học trở lên, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chứng nhận vật liệu xây dựng và có kinh nghiệm công tác thực tế trong lĩnh vực này từ 03 năm trở lên.
- Quy trình chỉ định và công bố tổ chức chứng nhận hợp quy (Điều 6)
- Thẩm quyền chỉ định: Bộ Xây dựng căn cứ vào sự đáp ứng các yêu cầu về hệ thống quản lý và năng lực phòng thí nghiệm để ra quyết định chỉ định các tổ chức đủ điều kiện thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng.
- Công khai thông tin: Bộ Xây dựng và các địa phương có trách nhiệm công bố công khai trên trang thông tin điện tử danh sách các tổ chức và chuyên gia đánh giá được chỉ định, đồng thời công khai danh sách các tổ chức, chuyên gia vi phạm quy định bị xử lý kỷ luật.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 7)
Thông tư phân định rõ ràng vai trò phối hợp và quản lý giữa các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng và chính quyền địa phương:
- Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng): Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy; rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng; kiểm tra, đánh giá năng lực để đề xuất Bộ Xây dựng chỉ định, công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy và theo dõi hoạt động của các tổ chức này.
- Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng): Là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình đăng ký hợp quy tại các tỉnh, thành phố; tổng hợp danh mục sản phẩm đã công bố hợp quy; phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy trên phạm vi cả nước.
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm tiếp nhận bản công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; quản lý và thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận, công bố hợp quy tại địa phương; định kỳ 06 tháng/lần tổng hợp tình hình báo cáo về Bộ Xây dựng.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 8)
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 21/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2010/TT-BXD | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2010 |
HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Bộ Xây dựng hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng như sau:
Thông tư này hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trong nhập khẩu, sản xuất, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng bao gồm các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo khoản 4 Điều 3 của Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa) trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, sử dụng trong công trình xây dựng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho người và công trình xây dựng, cho môi trường xung quanh.
4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 4. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy
1. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là đối tượng áp dụng của các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật.
2. Hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy được thực hiện theo “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 5. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hợp quy
1. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng chỉ (còn hiệu lực) về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001; phải có năng lực hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đối với các tổ chức có phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) được công nhận, năng lực thí nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thì được xem như có năng lực hoạt động chứng nhận theo Khoản 1 của Điều này.
3. Tổ chức chứng nhận phải có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của tổ chức, có trình độ đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động về chứng nhận sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng tương ứng, có kinh nghiệm công tác thuộc lĩnh vực này từ 03 năm trở lên.
Điều 6. Chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy
1. Căn cứ sự đáp ứng các yêu cầu hệ thống quản lý và năng lực của các phòng thí nghiệm theo
2. Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và địa phương: Danh sách các tổ chức và các chuyên gia thuộc tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định; Danh sách các tổ chức và các chuyên gia thuộc tổ chức chứng nhận hợp quy đã bị xử lý vi phạm các quy định hiện hành về hoạt động chứng nhận hợp quy.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng:
- Hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy; Tổ chức soát xét, sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
- Kiểm tra, đánh giá năng lực và đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy; Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy;
- Tổ chức xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
2. Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) là cơ quan đầu mối có trách nhiệm:
- Theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý các hoạt động đăng ký hợp quy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tổng hợp tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; Danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được công bố hợp quy;
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- Tiếp nhận bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng;
- Quản lý các hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương; tổng hợp tình hình chứng nhận hợp quy, danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được công bố hợp quy tại địa phương, gửi báo cáo về Bộ Xây dựng theo định kỳ 06 tháng/lần;
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Xây dựng để nghiên cứu, điều chỉnh hoặc bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 4 Nghị định 17/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 5 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 6 Nghị định 67/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 1 Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 69/QĐ-BXD năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2018
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 69/QĐ-BXD năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2018
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 22/2016/TT-BXD bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành
- 2 Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 69/QĐ-BXD năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2018
- 4 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 5 Nghị định 17/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 6 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 7 Nghị định 67/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa