Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư số 21-BYT/TT được ban hành năm 1994 bởi Bộ Y tế, hướng dẫn chi tiết về việc xếp hạng các viện không có giường bệnh trong ngành y tế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác đánh giá, phân loại quy mô và năng lực hoạt động của các viện nghiên cứu, viện chuyên khoa không điều trị nội trú, làm cơ sở thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức và đầu tư phát triển cơ sở vật chất.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tất cả các viện nghiên cứu, viện chuyên khoa, phân viện thuộc ngành y tế hoạt động không có giường bệnh điều trị nội trú (hoặc chỉ có giường lưu bệnh nhân để phục vụ nghiên cứu khoa học) trên phạm vi cả nước. Các đơn vị này bao gồm các viện thuộc lĩnh vực y học dự phòng, kiểm nghiệm dược phẩm, trang thiết bị y tế, dược liệu và các lĩnh vực chuyên khoa sâu khác trực thuộc Bộ Y tế quản lý.

- Các nhóm tiêu chuẩn đánh giá và xếp hạng

  • Vị trí, chức năng và nhiệm vụ: Đánh giá vai trò của viện trong hệ thống y tế quốc gia, tầm ảnh hưởng của các đề tài nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ chỉ đạo tuyến và hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương, cũng như vai trò tham mưu cho Bộ Y tế về chính sách y tế chuyên ngành.
  • Quy mô và năng lực khoa học công nghệ: Xem xét số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ và cấp cơ sở đã được nghiệm thu và ứng dụng vào thực tiễn; số lượng các chương trình, dự án y tế quốc gia và quốc tế do viện chủ trì hoặc phối hợp thực hiện.
  • Trình độ cán bộ và cơ cấu tổ chức: Đánh giá dựa trên tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học (Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Chuyên khoa I, Chuyên khoa II) trên tổng số biên chế; năng lực của đội ngũ nghiên cứu viên và kỹ thuật viên chuyên ngành.
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Đánh giá mức độ hiện đại của hệ thống phòng thí nghiệm, trang thiết bị máy móc phục vụ nghiên cứu, hệ thống thông tin thư viện, nhà xưởng thực nghiệm (nếu có) và điều kiện làm việc chung của viện.

- Phân nhóm hạng viện

  • Các viện không có giường bệnh được phân chia thành các hạng khác nhau (Hạng I, Hạng II, Hạng III) dựa trên tổng số điểm đạt được từ các nhóm tiêu chuẩn nêu trên.
  • Mỗi hạng viện sẽ tương ứng với các định mức về biên chế, cơ cấu chức danh nghề nghiệp, chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và mức đầu tư ngân sách hoạt động thường xuyên cũng như phát triển khoa học công nghệ.

- Quy trình và thẩm quyền quyết định xếp hạng

  • Các viện có trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí hướng dẫn và lập hồ sơ đề nghị xếp hạng gửi về Bộ Y tế.
  • Bộ Y tế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính) để thẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế tại đơn vị trước khi ra quyết định công nhận hạng viện.
  • Định kỳ theo quy định, các viện sẽ được xem xét, đánh giá lại để điều chỉnh nâng hạng hoặc hạ hạng tùy thuộc vào kết quả hoạt động thực tế.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 21-BYT/TT năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc xếp hạng các viện phải đảm bảo tính khách quan, chính xác và đúng quy trình thủ tục quy định.

BỘ Y TẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21-BYT/TT

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1994

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 21-BYT/TT NGÀY 2 THÁNG 12 NĂM 1994 HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC VIỆN KHÔNG CÓ GIƯỜNG BỆNH TRONG NGÀNH Y TẾ

Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang. Sau khi được sự thoả thuận của Liên Bộ Lao động - Thương binh Xã hội - Tài chính và Ban tổ chức cán bộ Chính phủ, tại Công văn số: 4804/LĐTBXH-TC ngày 07 tháng 11 năm 1994, Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các Viện không có giường bệnh trong ngành y tế như sau:

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Phục vụ cho kế hoạch sắp xếp lại màng lưới các viện nghiên cứu trong cả nước và xây dựng 2 trung tâm y học y tế chuyên sâu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Xác định mức phụ cấp chức vụ.

- Bố trí sử dụng hợp lý công chức, viên chức.

B. PHÂN HẠNG CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU KHÔNG GIƯỜNG BỆNH

I. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG:

- Các viện nghiên cứu không có giường bệnh.

- Trung tâm kiểm định Vắc xin, Trung tâm sản xuất Vắc xin.

II- NGUYÊN TẮC XẾP HẠNG:

Việc xếp hạng các viện nghiên cứu không có giường bệnh căn cứ vào 4 nhóm chỉ tiêu sau:

1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động 30 điểm

2. chất lượng hiệu quả nghiên cứu khoa học và chỉ đạo ngành 30 điểm

3. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
cán bộ kinh tế kỹ thuật 20 điểm

4. Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật 20 điểm

Hạng của các viện nghiên cứu không có giường bệnh gồm 3 hạng, từ hạng 1 đến hạng 3, phụ thuộc vào số điểm đạt được tổng số điểm tối đa là 100 điểm.

III- Các chỉ tiêu xếp hạng:

1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động 30 điểm

1.1. Chỉ đạo hoạt động chuyên ngành, phục vụ công tác phòng bệnh,
điều trị và chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ) 15 điểm

- Phạm vi toàn quốc 15 điểm

- Phạm vi khu vực vùng 15 điểm

- Phạm vi trong tỉnh 5 điểm

1.2. Đào tạo cán bộ: 10 điểm

- Đào tạo đại học, sau và trên đại học 10 điểm

- Đào tạo đại học, sau đại học 7 điểm

- Đào tạo trung học kỹ thuật 5 điểm

- Không đào tạo 0 điểm

1.3. Hợp tác quốc tế về khoa học kỹ thuật (giai đoạn 91 - 95) 5 điểm

- Thực hiện đề tài hợp nghiên cứu khoa học 5 điểm

- Hợp tác xây dựng chuyên ngành 2 điểm

- Không có hoạt động này 0 điểm

2. Nghiên cứu khoa học (giai đoạn 91 - 95) 30 điểm

2.1. Đề tài nghiên cứu khoa học giai đoạn 91 - 95 10 điểm

- Thực hiện đề tài cấp Nhà nước 10 điểm

- Thực hiện đề tài cấp bộ 7 điểm

- Thực hiện đề tài cấp cơ sở 3 điểm

- Không có đề tài nghiên cứu 0 điểm

2.2. Chất lượng nghiên cứu khoa học 20 điểm

a. Kết quả nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu và triển khai ở
quy mô sản xuất thử hoặc đã ứng dụng thực tiễn
(so với tổng số đề tài đã đăng ký) 15 điểm

+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 15 điểm

+ 51 - 70% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 10 điểm

+ 31 - 50% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 5 điểm

+ Dưới 31% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 2 điểm

b. Kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu nhưng chưa được
ứng dụng (so với tổng số đề tài đã đăng ký) 5 điểm

+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm thu có kết quả 5 điểm

+ 51 - 70% 4 điểm

+ 31 - 50% 2 điểm

+ Dưới 31% 1 điểm

3. Trình độ cán bộ 20 điểm

3.1. Trình độ cán bộ quản lý: 10 điểm

- 50% là cán bộ có trình độ trên đại học và
50% là cán bộ có trình độ đại học 10 điểm

- 30% là cán bộ có trình độ trên đại học và
70% là cán bộ có trình độ đại học 8 điểm

- 10% là cán bộ có trình độ trên đại học và
90% là cán bộ có trình độ đại học 6 điểm

- 100% là cán bộ có trình độ đại học 4 điểm

- Dưới 80% là cán bộ có trình độ đại học 2 điểm

3.2.2. Cán bộ nghiên cứu khoa học 10 điểm

- Trên 40 % có trình độ trên đại học trong tổng số cán bộ đại học 10 điểm

- Từ 30% - 40% 7 điểm

- Từ 20% - 30% 5 điểm

- Từ 10% - 20% 3 điểm

- Dưới 10% 1 điểm

4. Trang thiết bị cơ sở vật chất 20 điểm

4.1. Mức độ trang bị, máy móc hiện có: 5 điểm

+ Có các trang thiết bị hiện đại
(bao gồm trang thiết bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm

+ Chỉ có các máy thông thường
(không có các trang bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm

4.2. Khả năng sử dụng máy 10 điểm

+ Sử dụng trên 94% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 10 điểm

+ Sử dụng trên 80% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 7 điểm

+ Sử dụng từ 60 - 79% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 5 điểm

+ Sử dụng từ 40 - 59% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 3 điểm

4.3. Cơ sở vật chất: 5 điểm

- Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn 4 điểm

+ Cơ sở kiên cố, đủ ánh sáng, thông khí tốt, đảm bảo độ ẩm 1 điểm

+ Có chế độ bảo dưỡng máy thiết bị tốt 1 điểm

+ Đảm bảo an toàn về điện, nước ổn định 1 điểm

+ Điều kiện vệ sinh, an toàn không gây ô nhiễm môi trường 1 điểm

- Các kỹ thuật đã được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn trong nước
và quốc tế (hoá chất, sinh phẩm, quy trình thao thác) 1 điểm

IV. BẢNG TIÊU CHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG: XẾP THÀNH 3 LOẠI THEO BẢNG DƯỚI ĐÂY:

Hạng

I

II

III

Không xếp hạng

Khung điểm

91 - 100

75 - 90

40 - 74

Dưới 40

V. MỨC PHỤ CẤP: CHỨC DANH LÃNH ĐẠO VIỆN KHÔNG GIƯỜNG BỆNH

TT

Chức danh

Hạng I

Hạng II

Hạng III

1

Giám đốc

0,8

0,6

0,4

2

Phó Giám đốc

0,6

0,5

0,3

3

Trưởng phòng, trại nghiên cứu nuôi trồng cây, con làm thuốc

0,4

0,3

0,2

4

Phó trưởng phòng, trại nghiên cứu nuôi trồng cây, con làm thuốc

0,3

0,2

0,1

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đơn vị tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu xếp hạng (lấy số liệu đến ngày 31/12/1993, trong cùng một tiêu thức chỉ lấy một mức cao nhất đơn vị đạt được) và gửi toàn bộ hồ sơ và công văn đề nghị xếp hạng về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức - Cán bộ).

2. Phân cấp quyết định xếp hạng:

+ Các đơn vị hạng I: Bộ Y tế quyết định sau khi có sự thoả thuận của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ.

+ Các đơn vị hạng II trở xuống do Bộ Y tế quyết định.

3. Thời gian xem xét phân hạng lại là 2 năm.

4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/1993 các quy định trước đây về xếp hạng các Viện không giường bệnh trái với quy định này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết.

Nguyễn Trọng Nhân

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 21-BYT_TT năm 1994 hướng dẫn xếp hạng các viện không có giường bệnh trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 21-BYT/TT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 02/12/1994
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Trọng Nhân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 21-BYT_TT năm 1994 hướng dẫn xếp hạn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký