Thông tư số 22/2020/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết về việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập nhằm khuyến khích tinh thần tự học, học tập thường xuyên và xây dựng xã hội học tập tại các cơ quan, tổ chức trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về tiêu chí, quy trình và tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy; các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các cơ quan tham mưu, giúp việc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy; các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Giải thích các thuật ngữ cốt lõi
- Đơn vị học tập: Là các cơ quan, đoàn thể tạo điều kiện thuận lợi và khơi dậy nhu cầu tự học, học tập thường xuyên, học cách học cùng nhau của các thành viên nhằm mở rộng hiểu biết trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Công dân học tập: Là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị có ý thức tích cực, tự giác học tập nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu công việc và thích ứng tốt với môi trường hiện đại.
- Tiêu chí đánh giá Đơn vị học tập: Là các nội dung, yêu cầu được thiết lập để đánh giá việc triển khai học tập suốt đời của các đơn vị và đánh giá năng lực, phẩm chất của công chức, viên chức, người lao động trong xã hội học tập.
Mục đích và nguyên tắc đánh giá, xếp loại
- Mục đích: Tạo cơ hội học tập suốt đời cho các thành viên, xây dựng mẫu hình công dân học tập làm nòng cốt cho cộng đồng; làm cơ sở xây dựng kế hoạch, huy động nguồn lực bồi dưỡng nhân sự; và làm căn cứ đánh giá thi đua, kết quả công tác hằng năm của đơn vị và cá nhân.
- Nguyên tắc: Đề cao trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại của chính đơn vị đó, đồng thời gắn liền với trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh. Toàn bộ quá trình phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc công khai, công bằng, minh bạch và khách quan.
Tiêu chí đánh giá Đơn vị học tập (Thang điểm tối đa 100 điểm)
Hệ thống tiêu chí đánh giá được chia làm 3 nhóm chính:
- Nhóm 1: Các tiêu chí về điều kiện xây dựng Đơn vị học tập (Tối đa 30 điểm)
- Đơn vị có chủ trương hoặc kế hoạch cụ thể cho thành viên học tập thường xuyên (tối đa 10 điểm).
- Đơn vị ban hành các quy định cụ thể nhằm động viên, khuyến khích thành viên học tập (tối đa 10 điểm).
- Đơn vị quan tâm đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm nhu cầu học tập của thành viên (tối đa 10 điểm).
- Nhóm 2: Các tiêu chí về kết quả học tập của thành viên (Tối đa 30 điểm)
- 100% thành viên có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hằng năm được lãnh đạo phê duyệt (tối đa 10 điểm).
- 100% thành viên tuân thủ kỷ luật lao động, nội quy, có tinh thần hợp tác, đoàn kết (tối đa 5 điểm).
- 100% thành viên hoàn thành đầy đủ chương trình học tập, bồi dưỡng bắt buộc theo quy định (tối đa 10 điểm).
- 100% thành viên đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" trở lên (tối đa 5 điểm).
- Nhóm 3: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả, tác động của việc xây dựng Đơn vị học tập (Tối đa 40 điểm)
- 100% thành viên đáp ứng đầy đủ các năng lực và phẩm chất của Công dân học tập, bao gồm: tuân thủ pháp luật; cam kết học tập suốt đời; tổ chức học tập trong gia đình/cộng đồng; lối sống lành mạnh; sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin; tư duy phản biện, sáng tạo; thực hiện bình đẳng giới; ứng xử văn hóa phù hợp (tối đa 25 điểm).
- Đơn vị đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" trở lên (tối đa 10 điểm).
- Góp phần tạo lập môi trường chia sẻ tri thức với các đơn vị khác (tối đa 5 điểm).
Phương thức xếp loại Đơn vị học tập
Kết quả xếp loại được căn cứ trên tổng số điểm chấm thực tế theo các mức sau:
- Loại tốt: Đạt tổng số điểm từ 85 điểm đến 100 điểm.
- Loại khá: Đạt tổng số điểm từ 70 điểm đến dưới 85 điểm.
- Loại trung bình: Đạt tổng số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
- Loại chưa đạt: Đạt tổng số điểm dưới 50 điểm.
Quy trình đánh giá và công nhận kết quả
Quy trình đánh giá, xếp loại được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần theo các bước cụ thể:
- Tự đánh giá: Các đơn vị tự chấm điểm, xếp loại theo tiêu chí và gửi báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với đơn vị cấp tỉnh) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với đơn vị cấp huyện). Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là trong Quý I của năm tiếp theo.
- Kiểm tra và trình duyệt: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức kiểm tra thực tế việc đánh giá, xếp loại của các đơn vị. Sau đó, tổng hợp kết quả trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định công nhận và công bố công khai.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch xã hội học tập tại địa phương; ban hành hướng dẫn đánh giá, chấm điểm, xếp loại chi tiết phù hợp với đặc thù địa phương; bố trí kinh phí cho công tác kiểm tra, thanh tra, tổng kết.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với Hội Khuyến học cấp tỉnh và các sở, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn triển khai; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc đánh giá trên địa bàn; tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các đơn vị cấp huyện xây dựng kế hoạch thực hiện; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì kiểm tra công tác đánh giá, xếp loại tại địa bàn huyện.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 22/2020/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2020. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2020/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2020 |
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập, bao gồm: tiêu chí, quy trình, tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh); cơ quan tham mưu, giúp việc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh cấp huyện (sau đây gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện) và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị học tập là các cơ quan, đoàn thể mà trong đó mọi người được tạo điều kiện thuận lợi và có nhu cầu tự học, học tập thường xuyên, học cách học cùng nhau nhằm mở rộng hiểu biết trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Công dân học tập là công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là thành viên) trong cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; cơ quan tham mưu, giúp việc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện (sau đây gọi chung là đơn vị), có ý thức tích cực, tự giác học tập nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu công việc, có khả năng thích ứng với môi trường sống và làm việc trong xã hội hiện đại.
3. Tiêu chí đánh giá Đơn vị học tập là các nội dung, yêu cầu được thiết lập để đánh giá việc triển khai học tập suốt đời của các đơn vị và đánh giá năng lực, phẩm chất của công chức, viên chức, người lao động trong xã hội học tập.
1. Tạo cơ hội và điều kiện cho thành viên trong đơn vị được học tập thường xuyên, học tập suốt đời, xây dựng mẫu hình công dân học tập trong các đơn vị, làm nòng cốt trong việc xây dựng các mô hình học tập trong cộng đồng, góp phần xây dựng xã hội học tập.
2. Cung cấp cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện và huy động nguồn lực hỗ trợ việc học tập, bồi dưỡng nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong đơn vị.
3. Là căn cứ để xem xét đánh giá kết quả công tác hằng năm của đơn vị và các thành viên trong đơn vị.
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập
1. Đề cao trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại của các đơn vị và trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, xếp loại của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư này.
2. Đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, minh bạch, khách quan.
Điều 5. Tiêu chí đánh giá Đơn vị học tập
1. Các tiêu chí về các điều kiện để xây dựng Đơn vị học tập (tối đa 30 điểm).
a) Đơn vị có chủ trương hoặc kế hoạch cho thành viên học tập thường xuyên (tối đa 10 điểm);
b) Đơn vị có các quy định cụ thể nhằm động viên thành viên học tập (tối đa 10 điểm);
c) Đơn vị quan tâm đầu tư các nguồn lực, bao gồm tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện đảm bảo để đáp ứng nhu cầu học tập của thành viên (tối đa 10 điểm).
2. Các tiêu chí về kết quả học tập của thành viên (tối đa 30 điểm).
a) 100% thành viên trong đơn vị có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hàng năm được lãnh đạo đơn vị phê duyệt (tối đa 10 điểm);
b) 100% thành viên trong đơn vị tuân thủ kỷ luật lao động, nội quy làm việc trong đơn vị, có tinh thần hợp tác, đoàn kết và trao đổi (tối đa 05 điểm);
c) 100% thành viên trong đơn vị hoàn thành đầy đủ chương trình học tập, bồi dưỡng bắt buộc theo quy định của nhà nước (tối đa 10 điểm);
d) 100% thành viên trong đơn vị đạt từ danh hiệu “Lao động tiên tiến” trở lên (tối đa 05 điểm).
3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả, tác động của xây dựng Đơn vị học tập (tối đa 40 điểm).
a) 100% thành viên trong đơn vị đáp ứng đầy đủ các năng lực và phẩm chất của Công dân học tập (tối đa 25 điểm), gồm:
- Có ý thức tuân thủ pháp luật; thực hiện quyền và trách nhiệm công dân đối với gia đình, xã hội;
- Có cam kết học tập suốt đời để phát triển bản thân;
- Có ý thức tổ chức việc học tập trong gia đình, dòng họ, cộng đồng;
- Có lối sống lành mạnh, tôn trọng và hòa hợp với môi trường;
- Biết sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc;
- Có tư duy phản biện, sáng tạo, tính chủ động và kỹ năng giải quyết vấn đề;
- Tôn trọng và thực hiện bình đẳng giới;
- Hiểu rõ, trân trọng sự đa dạng văn hóa và có cách ứng xử văn hóa phù hợp.
b) Đơn vị đạt từ danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên (tối đa 10 điểm);
c) Góp phần tạo lập môi trường chia sẻ tri thức với các đơn vị khác (tối đa 05 điểm).
Điều 6. Đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập
1. Việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập phải căn cứ vào kết quả đạt được của các tiêu chí quy định tại
2. Việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập theo phương thức chấm điểm. Tổng số điểm tối đa cho tất cả các tiêu chí là 100.
3. Xếp loại
a) Loại tốt: Tổng số điểm đạt được từ 85 điểm đến 100 điểm;
b) Loại khá: Tổng số điểm đạt được từ 70 điểm đến dưới 85 điểm;
c) Loại trung bình: Tổng số điểm đạt được từ 50 điểm đến dưới 70 điểm;
d) Loại chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
Điều 7. Quy trình đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập
1. Các đơn vị tổ chức tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chí quy định tại
2. Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo chủ trì tổ chức kiểm tra việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập của các đơn vị và tổng hợp kết quả trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập và công bố công khai.
3. Việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập được thực hiện định kỳ một năm một lần.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch xây dựng xã hội học tập của địa phương;
b) Căn cứ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập quy định trong Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn đánh giá, chấm điểm, xếp loại Đơn vị học tập cụ thể, phù hợp với đặc điểm tình hình ở địa phương;
c) Bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, thanh tra, tổng kết việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập.
2. Sở giáo dục và đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Hội khuyến học cấp tỉnh và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này;
b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập của các đơn vị trên địa bàn;
c) Tổng hợp và báo cáo kết quả về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo các đơn vị cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập;
b) Chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo chủ trì tổ chức kiểm tra việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập của các đơn vị cấp huyện trên địa bàn.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2020.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 02/2007/QĐ-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục vào Đào tạo ban hành
- 2 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 26/2014/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông kèm theo Quyết định 02/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Quyết định 1144/QĐ-KTNN năm 2020 quy định về tiêu chí, thang điểm đánh giá và tiêu chuẩn xếp loại chất lượng Thành viên đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán và Đoàn kiểm toán nhà nước do Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 5 Thông tư 24/2023/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, công nhận "Đơn vị học tập" cấp huyện, tỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Quyết định 02/2007/QĐ-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục vào Đào tạo ban hành
- 2 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 26/2014/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông kèm theo Quyết định 02/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Nghị định 69/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Quyết định 1144/QĐ-KTNN năm 2020 quy định về tiêu chí, thang điểm đánh giá và tiêu chuẩn xếp loại chất lượng Thành viên đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán và Đoàn kiểm toán nhà nước do Kiểm toán Nhà nước ban hành