Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 23/2010/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về việc quản lý hoạt động nhập khẩu muối nhằm phục vụ sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu muối của thương nhân để sản xuất và kinh doanh tại thị trường nội địa Việt Nam. Các trường hợp nhập khẩu muối sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:

  • Hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu và quá cảnh muối.
  • Nhập khẩu muối để phục vụ trực tiếp cho sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

Quy định về quản lý nhập khẩu muối

Hoạt động nhập khẩu muối của thương nhân được quản lý chặt chẽ theo hai hình thức nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan và ngoài hạn ngạch thuế quan:

  • Nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan: Thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan chỉ được phép nhập khẩu các loại muối có mã HS cụ thể bao gồm: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, và 2501.00.49.20 (theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành). Đồng thời, các loại muối này phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật về muối theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan: Đối với tất cả các loại muối thuộc nhóm 2501 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành, trước khi tiến hành ký kết hợp đồng nhập khẩu, thương nhân bắt buộc phải có văn bản xác nhận về chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Thông tư 23/2010/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu trước đó, Thông tư quy định điều khoản chuyển tiếp không áp dụng các biện pháp điều chỉnh của văn bản này nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Lô hàng đã được xếp lên phương tiện vận tải và có ngày xếp hàng ghi trên vận tải đơn (đối với phương thức vận chuyển bằng đường biển, đường sắt, đường hàng không) hoặc ngày hàng về đến cửa khẩu (đối với phương thức vận chuyển bằng đường bộ) trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
  • Thương nhân đã thực hiện mở Thư tín dụng (L/C) hoặc đã có chứng từ thanh toán hợp lệ cho lô hàng trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 23/2010/TT-BCT

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU MUỐI

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 681/TTg-KTTH ngày 27 tháng 4 năm 2010 về việc điều hành nhập khẩu muối năm 2010;
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu muối như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc nhập khẩu muối của thương nhân để sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước.

2. Việc nhập khẩu muối trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:

a) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh.

b) Nhập khẩu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

Điều 2. Quản lý nhập khẩu muối

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan chỉ được phép nhập khẩu các loại muối có mã HS: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, 2501.00.49.20 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) và phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Việc nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với tất cả các loại muối thuộc nhóm 2501 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) trước khi ký hợp đồng nhập khẩu phải được xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chất lượng.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.

2. Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu và đáp ứng một trong các điều kiện sau thì không bị điều chỉnh bởi Thông tư này:

a) Đã xếp hàng lên phương tiên vận tải, có ngày xếp hàng ghi trên vận tải đơn (đối với hàng vận chuyển bằng đường biển, đường sắt, đường hàng không) hoặc ngày hàng về đến cửa khẩu (đối với hàng vận chuyển bằng đường bộ) trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.

b) Đã mở L/C hoặc có chứng từ thanh toán trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;
- Viện KSND tối cao;
- Toà án ND tối cao;
- Cơ quan TW của các Đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng
các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, XNK (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Thành Biên

PHỤ LỤC SỐ 01

(kèm theo Thông tư số 23 /2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương)

TT

Tên chỉ tiêu

Mã hàng muối nhập khẩu

I

Tên loại muối

Muối NaCl thô

Muối NaCl tinh khiết dùng trong y tế, thí nghiệm, xử lý nước, công nghiệp hóa chất

Muối NaCl tinh khiết dùng trong tiêu dùng ăn trực tiếp, công nghiệp thực phẩm

II

Chỉ tiêu cảm quan

1

Màu sắc

Trắng trong, trắng

Trắng trong, trắng, trắng ánh xám, trắng ánh vàng và trắng ánh hồng

Màu trắng

2

Mùi vị

Không mùi, dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ

Không mùi, dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ

Không mùi, dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ

3

Dạng bên ngoài và cỡ hạt

Khô ráo, sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.

Khô ráo, sạch

Khô rời, không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường. Cỡ hạt: không lớn hơn 1 mm

III

Chỉ tiêu hóa lý

1

Hàm lượng NaCl, tính theo % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn

> 98

> 99

> 99,1

2

Hàm lượng chất không tan trong nước, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn

< 0,25

< 0,2

< 0,1

3

Hàm lượng ẩm tính theo %, không lớn hơn

< 4,0

<4,0

< 0,09

4

Hàm lượng các ion, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn

- Ca++

< 0,15

< 0,15

< 0,18

- Mg++

< 0,1

< 0,1

< 0,20

- SO4--

< 0,3

< 0,3

< 0,3

Ghi chú: Tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 23/2010/TT-BCT quy định việc nhập khẩu muối do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 23/2010/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 20/05/2010
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Nguyễn Thành Biên
Ngày công báo: 08/06/2010
Số công báo: Từ số 263 đến số 264
Ngày hiệu lực: 01/06/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 23/2010/TT-BCT quy định việc nhập kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký