Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh do Bộ Y tế ban hành nhằm mục đích thiết lập các quy tắc, quy trình chuẩn hóa trong việc chỉ định, cấp phát, quản lý và sử dụng thuốc, bảo đảm an toàn, hợp lý và hiệu quả cho người bệnh điều trị tại các cơ sở y tế.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh trên phạm vi toàn quốc. Đối tượng áp dụng bao gồm các thầy thuốc chịu trách nhiệm chỉ định thuốc (bác sỹ, y sỹ, lương y, hộ sinh viên), dược sĩ lâm sàng và dược sĩ khoa Dược, điều dưỡng viên, hộ sinh viên trực tiếp chăm sóc người bệnh, cùng các cá nhân, bộ phận liên quan đến hoạt động sử dụng thuốc tại cơ sở y tế.

Trách nhiệm trong việc chỉ định và hướng dẫn sử dụng thuốc

  • Thầy thuốc chỉ định dùng thuốc: Bao gồm bác sỹ; y sĩ tại các trạm y tế xã và bệnh viện huyện chưa có bác sỹ; lương y và y sĩ y học cổ truyền tại trạm y tế xã và bệnh viện huyện (chỉ định thuốc đông y, thuốc từ dược liệu); hộ sinh viên tại trạm y tế xã khi không có bác sĩ hoặc y sĩ (chỉ định thuốc cấp cứu trong trường hợp đỡ đẻ).
  • Dược sĩ khoa Dược: Chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc cho thầy thuốc, dược sĩ khác, điều dưỡng viên và người bệnh.
  • Thầy thuốc điều trị: Trực tiếp hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà người bệnh về cách dùng thuốc.
  • Điều dưỡng viên, hộ sinh viên: Chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc bảo đảm đúng cách, đúng thời gian, đủ liều theo y lệnh.
  • Người bệnh: Có trách nhiệm tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi sự cố phát sinh do việc tự ý dùng thuốc gây ra.

Quy định đối với thầy thuốc khi thực hiện chỉ định thuốc

  • Khai thác thông tin: Trước khi chỉ định thuốc, thầy thuốc phải khai thác kỹ tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi nhận diễn biến lâm sàng vào hồ sơ bệnh án.
  • Yêu cầu đối với thuốc chỉ định: Phải phù hợp với chẩn đoán, diễn biến bệnh, tình trạng bệnh lý, cơ địa, tuổi, cân nặng, hướng dẫn điều trị và tuyệt đối không được lạm dụng thuốc.
  • Cách ghi chỉ định thuốc: Ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc hoặc hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Mọi sửa chữa phải ký xác nhận bên cạnh. Nội dung ghi phải đầy đủ: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng, thời điểm dùng, đường dùng và các chú ý đặc biệt. Ghi theo trình tự ưu tiên: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác.
  • Đánh số thứ tự ngày dùng thuốc: Áp dụng bắt buộc đối với các nhóm thuốc cần thận trọng bao gồm: thuốc phóng xạ, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid. Đối với bệnh mạn tính điều trị dài ngày, việc đánh số thứ tự thực hiện theo đợt điều trị và phải ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
  • Chỉ định thời gian dùng thuốc: Trường hợp cấp cứu chỉ định theo diễn biến bệnh; trường hợp cần theo dõi lựa chọn thuốc hoặc liều thích hợp thì chỉ định hàng ngày; trường hợp đã ổn định thì thời gian chỉ định tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ).
  • Lựa chọn đường dùng thuốc: Căn cứ vào tình trạng người bệnh và mức độ bệnh lý. Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được hoặc đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị hoặc đối với thuốc chỉ có đường tiêm.
  • Theo dõi và báo cáo: Thầy thuốc phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc cho điều dưỡng và người bệnh; theo dõi sát sao đáp ứng của người bệnh, xử lý kịp thời tai biến và báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) cho khoa Dược ngay khi xảy ra.

Quy trình tổng hợp thuốc tại khoa lâm sàng

  • Tổng hợp thuốc hàng ngày: Điều dưỡng viên tổng hợp thuốc, hóa chất từ bệnh án vào sổ tổng hợp thuốc hàng ngày, sau đó lập Phiếu lĩnh thuốc trình Trưởng khoa hoặc người được ủy quyền phê duyệt. Riêng Phiếu lĩnh hóa chất và Phiếu lĩnh vật tư y tế tiêu hao được tổng hợp hàng tuần.
  • Lĩnh thuốc đặc biệt: Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc phóng xạ phải có phiếu lĩnh thuốc riêng theo quy định hiện hành.
  • Ký duyệt phiếu lĩnh thuốc: Vào ngày nghỉ hoặc trường hợp cấp thuốc đột xuất, bác sĩ hoặc y sĩ trực được phép ký phiếu lĩnh thuốc. Sổ tổng hợp và phiếu lĩnh thuốc phải ghi chép rõ ràng, chính xác, không viết tắt, sửa chữa phải ký xác nhận bên cạnh.

Trách nhiệm của Khoa Dược trong cấp phát và hướng dẫn sử dụng thuốc

  • Kiểm duyệt và cấp phát: Thực hiện kiểm duyệt đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc hàng ngày trước khi cấp phát. Tổ chức phát thuốc hàng ngày và bổ sung kịp thời theo y lệnh để bảo đảm người bệnh được dùng thuốc đúng giờ.
  • Quy chuẩn ra lẻ thuốc: Thuốc cấp phát lẻ không còn nguyên bao gói phải được đóng gói lại trong bao bì kín khí, có nhãn ghi rõ tên thuốc, nồng độ (hàm lượng) và hạn dùng. Quá trình ra lẻ thuốc phải thực hiện trong môi trường vệ sinh sạch sẽ.
  • Pha chế thuốc: Tùy theo điều kiện và tính chuyên khoa của bệnh viện, khoa Dược thực hiện pha chế thuốc theo y lệnh và cấp phát dưới dạng đã pha sẵn để sử dụng.
  • Quyền từ chối cấp phát: Khoa Dược có quyền từ chối cấp phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong phiếu lĩnh hoặc đơn thuốc. Việc thay thế thuốc phải có ý kiến của dược sĩ khoa Dược và được người ký phiếu lĩnh hoặc người kê đơn ký xác nhận bên cạnh.
  • Thông tin thuốc: Cung cấp đầy đủ thông tin về tên thuốc, thành phần, tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, liều dùng, áp dụng điều trị, giá tiền và lượng tồn trữ cho các khoa lâm sàng.
  • Báo cáo ADR: Làm đầu mối trình Lãnh đạo bệnh viện báo cáo phản ứng có hại của thuốc và gửi về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc ngay sau khi xử lý.

Trách nhiệm của khoa lâm sàng trong việc cho người bệnh dùng thuốc

  • Trước khi cho người bệnh dùng thuốc: Công khai thuốc dùng hàng ngày và yêu cầu người bệnh hoặc người nhà ký nhận vào Phiếu công khai thuốc (đặt tại kẹp đầu hoặc cuối giường bệnh). Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị. Kiểm tra kỹ thông tin thuốc (tên, nồng độ, liều dùng, hạn dùng, chất lượng cảm quan) so với y lệnh; báo cáo ngay với thầy thuốc nếu phát hiện bất thường hoặc tương tác thuốc. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, nước uống, hộp thuốc cấp cứu, phác đồ chống sốc và pha dung dịch tiêm đúng dung môi, đủ thể tích theo quy định.
  • Trong khi cho người bệnh dùng thuốc: Bảo đảm vệ sinh chống nhiễm khuẩn tuyệt đối. Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc 5 đúng: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian. Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõi sát sao để phát hiện kịp thời các biểu hiện bất thường.
  • Sau khi cho người bệnh dùng thuốc: Theo dõi thường xuyên diễn biến lâm sàng của người bệnh và ghi chép vào hồ sơ bệnh án. Bác sĩ điều trị chịu trách nhiệm theo dõi tác dụng của thuốc, xử lý tai biến và ghi sổ theo dõi ADR. Ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh, đánh dấu thuốc đã thực hiện, bảo quản thuốc còn lại theo yêu cầu của nhà sản xuất và xử lý dụng cụ y tế theo quy định.

Quản lý và bảo quản thuốc tại khoa lâm sàng

  • Tủ trực thuốc cấp cứu: Phải bảo quản thuốc theo đúng danh mục, cơ số đã được phê duyệt và tuân thủ đúng yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất.
  • Quản lý thuốc đặc biệt: Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất và thuốc phóng xạ phải được quản lý, bảo quản nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành.
  • Bàn giao và đối chiếu: Điều dưỡng viên phải kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin thuốc khi nhận từ khoa Dược và khi bàn giao cho điều dưỡng chăm sóc. Nếu phát hiện nhầm lẫn, mất mát hoặc hỏng hóc phải báo cáo ngay cho quản lý cấp trên để xử lý và làm rõ trách nhiệm.
  • Xử lý thuốc dư: Thuốc dư ra do thay đổi y lệnh hoặc do người bệnh xuất viện, chuyển khoa, chuyển viện hoặc tử vong phải được tổng hợp và trả lại khoa Dược trong vòng 24 giờ. Đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, phóng xạ dư phải lập biên bản trả thuốc theo quy định.
  • Thanh toán viện phí: Tổng hợp toàn bộ thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao của từng người bệnh trước khi ra viện để chuyển phòng Tài chính - Kế toán thanh toán.
  • Bàn giao ca trực: Thực hiện bàn giao số lượng thực tế về thuốc và dụng cụ cho kíp trực sau, ghi chép đầy đủ vào Sổ bàn giao thuốc thường trực và Sổ bàn giao dụng cụ thường trực. Nghiêm cấm mọi hành vi cá nhân tự ý vay, mượn hoặc đổi thuốc.

Chế độ báo cáo

  • Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt như tai biến, nhầm lẫn trong sử dụng thuốc, bệnh viện phải tiến hành xử lý khẩn cấp và báo cáo ngay về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
  • Gửi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
  • Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc phóng xạ định kỳ theo quy định của Bộ Y tế.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Thông tư 23/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2011. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho "Quy chế sử dụng thuốc" trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và địa phương cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn và giải quyết.

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 23/2011/TT-BYT

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2011

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÓ GIƯỜNG BỆNH

Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;
Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh.

Điều 2. Trách nhiệm trong việc chỉ định và hướng dẫn sử dụng thuốc

1. Người chịu trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh (gọi chung là Thầy thuốc) bao gồm:

a) Bác sỹ;

b) Y sĩ tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) và bệnh viện huyện, quận, thị xã, thành phố (gọi chung là bệnh viện huyện) chưa có bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh;

c) Lương y, y sĩ y học cổ truyền tại các trạm y tế xã và bệnh viện huyện chịu trách nhiệm về chỉ định các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cho người bệnh;

d) Hộ sinh viên tại các trạm y tế xã khi không có bác sĩ, y sĩ được chỉ định thuốc cấp cứu trong trường hợp đỡ đẻ.

2. Hướng dẫn sử dụng thuốc

a) Dược sĩ khoa Dược chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc cho Thầy thuốc, dược sĩ, điều dưỡng viên và người bệnh.

b) Thầy thuốc hướng dẫn người bệnh (hoặc người nhà người bệnh) cách dùng thuốc.

c) Điều dưỡng viên, Hộ sinh viên chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc để bảo đảm thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đủ liều theo y lệnh.

d) Người bệnh phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của Thầy thuốc. Người bệnh hoặc người nhà người bệnh chịu trách nhiệm về mọi sự cố do tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của Thầy thuốc.

Chương II

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Điều 3. Thầy thuốc thực hiện chỉ định thuốc

1. Khi khám bệnh, Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án (giấy hoặc điện tử theo quy định của Bộ Y tế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc.

2. Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;

b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;

d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);

đ) Không lạm dụng thuốc.

3. Cách ghi chỉ định thuốc

a) Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.

b) Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc.

c) Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác.

4. Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng

a) Nhóm thuốc phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm:

- Thuốc phóng xạ;

- Thuốc gây nghiện;

- Thuốc hướng tâm thần;

- Thuốc kháng sinh;

- Thuốc điều trị lao;

- Thuốc corticoid.

b) Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid và thuốc điều trị ung thư dài ngày thì đánh số thứ tự ngày dựng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của mỗi đợt điều trị cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc.

5. Chỉ định thời gian dùng thuốc

a) Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh.

b) Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày.

c) Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ).

6. Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh

a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp.

b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm.

7. Thầy thuốc phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc cho điều dưỡng chăm sóc theo dõi và người bệnh (hoặc gia đình người bệnh). Theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho khoa Dược ngay khi xảy ra (theo mẫu Phụ lục 5).

Điều 4. Tổng hợp thuốc tại khoa lâm sàng

1. Điều dưỡng viên tổng hợp thuốc, hóa chất từ bệnh án vào sổ tổng hợp thuốc hàng ngày (theo mẫu Phụ lục 10), sau đó tổng hợp thuốc dùng của cả khoa vào Phiếu lĩnh thuốc (theo mẫu Phụ lục 1), riêng Phiếu lĩnh hóa chất, Phiếu lĩnh vật tư y tế tiêu hao (theo mẫu Phụ lục 2, 3) tổng hợp hàng tuần.

2. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc phóng xạ phải có phiếu lĩnh thuốc riêng theo quy định hiện hành.

3. Phiếu lĩnh thuốc phải được Trưởng khoa hoặc thầy thuốc được Trưởng khoa ủy quyền bằng văn bản phê duyệt. Phiếu lĩnh thuốc vào ngày nghỉ và đối với các trường hợp đề nghị cấp thuốc đột xuất, bác sĩ, y sĩ trực được phép ký phiếu lĩnh thuốc.

4. Sổ tổng hợp và các phiếu lĩnh thuốc phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ nội dung, chính xác, không viết tắt, trường hợp sửa chữa phải ký xác nhận bên cạnh.

Điều 5. Khoa Dược tổ chức cấp phát thuốc bảo đảm chất lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc

1. Kiểm duyệt đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc hàng ngày trước khi cấp phát.

2. Tổ chức phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh. Phát thuốc kịp thời để bảo đảm người bệnh được dùng thuốc đúng thời gian.

3. Thuốc cấp phát lẻ không còn nguyên bao gói phải được đóng gói lại trong bao bì kín khí và có nhãn ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), hạn dùng. Việc ra lẻ thuốc phải bảo đảm thực hiện trong môi trường vệ sinh sạch sẽ và thao tác hợp vệ sinh.

4. Tùy theo điều kiện, tính chuyên khoa của bệnh viện, khoa Dược thực hiện pha chế thuốc theo y lệnh và cấp phát dưới dạng đã pha sẵn để sử dụng.

5. Khoa Dược từ chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót. Phiếu lĩnh hoặc đơn thuốc thay thế thuốc sau khi có ý kiến của dược sĩ khoa Dược phải được người ký phiếu lĩnh (hoặc kê đơn thuốc) ký xác nhận bên cạnh.

6. Thông báo những thông tin về thuốc: tên thuốc, thành phần, tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, liều dùng, áp dụng điều trị, giá tiền, lượng tồn trữ.

7. Khoa Dược làm đầu mối trình Lãnh đạo bệnh viện báo cáo phản ứng có hại của thuốc (theo mẫu Phụ lục 5) và gửi về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc ngay sau khi xử lý.

Điều 6. Trách nhiệm của khoa lâm sàng trong việc cho người bệnh dùng thuốc

1. Trước khi người bệnh dùng thuốc

a) Công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc, đồng thời yêu cầu người bệnh hoặc người nhà ký nhận vào Phiếu công khai thuốc (theo mẫu Phụ lục 7). Phiếu công khai thuốc để ở kẹp đầu hoặc cuối giường bệnh.

b) Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị.

c) Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc) so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của thuốc. Khi phát hiện những bất thường trong y lệnh như chỉ định sử dụng thuốc quá liều quy định, đường dùng không hợp lý hoặc dùng nhiều thuốc đồng thời gây tương tác, điều dưỡng viên phải báo cáo với thầy thuốc điều trị hoặc thầy thuốc trực.

d) Chuẩn bị phương tiện và thuốc:

- Chuẩn bị đủ phương tiện cho người bệnh dùng thuốc: khay thuốc, nước uống hợp vệ sinh đối với trường hợp người bệnh dùng thuốc uống, lọ đựng thuốc uống theo giờ cho từng người bệnh;

- Phương tiện vận chuyển thuốc phải đảm bảo sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, dễ thấy;

- Chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và phác đồ chống sốc đối với thuốc phải dùng đường tiêm;

- Chuẩn bị dung dịch tiêm cho người bệnh phải pha đúng dung môi, đủ thể tích và theo quy định của nhà sản xuất.

2. Trong khi người bệnh dùng thuốc

a) Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn.

b) Đảm bảo 5 đúng:

- Đúng người bệnh;

- Đúng thuốc;

- Đúng liều dùng;

- Đúng đường dùng;

- Đúng thời gian.

c) Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõi phát hiện kịp thời các bất thường của người bệnh trong khi dùng thuốc.

3. Sau khi người bệnh dùng thuốc

a) Theo dõi người bệnh:

- Theo dõi thường xuyên để kịp thời xử trí các bất thường của người bệnh. Ghi chép đầy đủ các diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án.

- Bác sĩ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng của thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc, ghi sổ theo dõi phản ứng có hại của thuốc (theo mẫu Phụ lục 5).

b) Ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh, mỗi khi thực hiện xong một thuốc phải đánh dấu thuốc đã thực hiện.

c) Bảo quản thuốc còn lại (nếu có) theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất.

d) Xử lý và bảo quản dụng cụ liên quan đến dùng thuốc cho người bệnh theo đúng quy định.

Điều 7. Quản lý, bảo quản thuốc tại khoa lâm sàng

1. Thuốc trong tủ trực thuốc cấp cứu phải theo đúng danh mục và cơ số đã được phê duyệt và được bảo quản theo đúng quy định và yêu cầu của nhà sản xuất.

2. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất và thuốc phóng xạ cần quản lý, bảo quản theo quy định hiện hành.

3. Điều dưỡng viên được phân công kiểm tra, đối chiếu tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, chất lượng, dạng bào chế của thuốc trong phiếu lĩnh thuốc khi nhận thuốc từ khoa Dược và khi bàn giao thuốc cho điều dưỡng viên chăm sóc.

4. Điều dưỡng viên khi phát hiện sử dụng nhầm thuốc, mất thuốc, thuốc hỏng cần báo cáo ngay cho người quản lý cấp trên trực tiếp để có biện pháp xử lý kịp thời và đề nghị làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm.

5. Thuốc dư ra do thay đổi y lệnh, do người bệnh chuyển khoa, ra viện, chuyển viện hoặc tử vong (sau đây gọi chung là xuất viện) được tổng hợp (theo mẫu Phụ lục 4), có xác nhận của trưởng khoa lâm sàng hoặc người được trưởng khoa lâm sàng ủy quyền bằng văn bản và trả lại khoa Dược trong vòng 24 giờ. Đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc phóng xạ dư ra phải lập biên bản và trả thuốc theo quy định hiện hành.

6. Tổng hợp thuốc, hoá chất, vật tư y tế tiêu hao của từng người bệnh trước khi ra viện chuyển phòng Tài chính - Kế toán thanh toán viện phí.

7. Thực hiện bàn giao số lượng thực tế về thuốc và dụng cụ cho kíp trực sau và ghi Sổ bàn giao thuốc thường trực và Sổ bàn giao dụng cụ thường trực (theo mẫu Phụ lục 8, 9).

8. Nghiêm cấm việc cá nhân vay, mượn, đổi thuốc.

Điều 8. Báo cáo

1. Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt (tai biến, nhầm lẫn) về sử dụng thuốc các bệnh viện cần xử lý ngay và báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

2. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc (theo mẫu Phụ lục 5) về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

3. Báo cáo sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc phóng xạ theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2011. Thông tư này thay thế “Quy chế sử dụng thuốc” trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT- QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng các Cục, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, các địa phương cần phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, Ngành;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế, Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, PC, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 23/2011/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 10/06/2011
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Thị Xuyên
Ngày công báo: 22/07/2011
Số công báo: Từ số 413 đến số 414
Ngày hiệu lực: 25/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký