Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 23/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định nghĩa vụ tài chính đối với các đối tượng thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép quy hoạch, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thu và quản lý nguồn thu này. Cụ thể:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan thu lệ phí: Bao gồm các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện) có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép quy hoạch.

Mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch

  • Mức thu lệ phí được áp dụng thống nhất là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho một lần cấp giấy phép.
  • Đơn vị tiền tệ dùng để thu lệ phí bắt buộc là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Quy định về tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí

Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể như sau:

  • Trích lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được dùng để chi trả cho các chi phí phục vụ công tác thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Nộp vào ngân sách nhà nước: Phần còn lại chiếm 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Trách nhiệm kê khai, nộp lệ phí: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai và nộp số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 23/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2012. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu lệ phí không được hướng dẫn trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 23/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2012

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng tại công văn số 2074/BXD-KTXD ngày 02/12/2011, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí

1. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch thì phải nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Cơ quan thu lệ phí

Các cơ quan nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện khi cấp giấy phép quy hoạch có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch: 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 giấy phép.

2. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

1. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch theo nội dung tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Số còn lại (90%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4: Tổ chức thực hiện:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2012.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 23/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 23/2012/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 16/02/2012
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 01/03/2012
Số công báo: Từ số 179 đến số 180
Ngày hiệu lực: 02/04/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 23/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký