Thông tư số 23/2019/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 218/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, lệ phí; các cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thu nộp các khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực an ninh, quản lý pháo, vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện an ninh và sát hạch nghiệp vụ bảo vệ
Thông tư quy định chi tiết mức thu đối với các loại phí thuộc lĩnh vực an ninh và nghiệp vụ bảo vệ như sau:
- Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh: Mức thu là 300.000 đồng/lần.
- Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ: Mức thu là 20.000 đồng/lần.
Biểu mức lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo
- Lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo: Mức thu là 150.000 đồng/giấy.
Biểu mức lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Mức lệ phí cấp các loại giấy phép liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được quy định cụ thể theo từng danh mục dưới đây:
- Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ: Mức thu là 10.000 đồng/giấy.
- Giấy phép vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ: Mức thu là 100.000 đồng/giấy.
- Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng, vật liệu nổ công nghiệp: Mức thu được phân định theo khối lượng vận chuyển:
- Dưới 5 tấn: Mức thu là 50.000 đồng/giấy.
- Từ 5 tấn đến 15 tấn: Mức thu là 100.000 đồng/giấy.
- Trên 15 tấn: Mức thu là 150.000 đồng/giấy.
- Giấy phép mua vũ khí, công cụ hỗ trợ: Mức thu là 10.000 đồng/khẩu hoặc chiếc.
- Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Mức thu là 10.000 đồng/khẩu hoặc chiếc.
- Giấy phép mang các loại đạn: Mức thu được phân định theo số lượng đạn mang theo:
- Dưới 500 viên: Mức thu là 50.000 đồng/giấy.
- Từ 500 viên đến 5.000 viên: Mức thu là 100.000 đồng/giấy.
- Trên 5.000 viên: Mức thu là 150.000 đồng/giấy.
- Giấy phép sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ: Mức thu là 10.000 đồng/khẩu hoặc chiếc.
- Giấy phép trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ: Mức thu là 10.000 đồng/khẩu hoặc chiếc.
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ: Mức thu là 10.000 đồng/khẩu hoặc chiếc.
- Giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng: Mức thu là 10.000 đồng/giấy.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 23/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2019.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2019/TT-BTC | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 218/2016/TT-BTC như sau:
| Stt | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh | Lần | 300.000 |
| II | Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ | Lần | 20.000 |
| Giấy | 150.000 | ||
| Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ |
|
| |
| 1 | Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ | Giấy | 10.000 |
| 2 | Giấy phép vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ | Giấy | 100.000 |
| 3 | Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng, vật liệu nổ công nghiệp: | Giấy |
|
| - Dưới 5 tấn | 50.000 | ||
| - Từ 5 tấn đến 15 tấn | 100.000 | ||
| - Trên 15 tấn | 150.000 | ||
| 4 | Giấy phép mua vũ khí, công cụ hỗ trợ | khẩu/chiếc | 10.000 |
| 5 | Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | khẩu/chiếc | 10.000 |
|
| Giấy phép mang các loại đạn: | Giấy |
|
| - Dưới 500 viên | 50.000 | ||
| - Từ 500 viên đến 5000 viên | 100.000 | ||
| - Trên 5000 viên | 150.000 | ||
| 7 | Giấy phép sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ | khẩu/chiếc | 10.000 |
| 8 | Giấy phép trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ | khẩu/chiếc | 10.000 |
| 9 | Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ | khẩu/chiếc | 10.000 |
| 10 | Giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng | Giấy | 10.000 |
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2021/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 44/2023/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 08/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 43/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 323/QĐ-BTC năm 2019 đính chính Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1157/QĐ-TCHQ năm 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng phí hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2165/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc khi nộp C/O không nhằm ưu đãi về thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2019 về đề nghị xây dựng Nghị định phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 81/2019/NĐ-CP về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
- 7 Quyết định 432/QĐ-TTg năm 2020 Kế hoạch thực hiện Nghị định về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn 110/TCQLTT-CNV năm 2020 về tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý buôn bán, vận chuyển, tàng trữ pháo nổ do Tổng cục Quản lý thị trường ban hành
- 9 Thông tư 44/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 968/BGTVT-VT năm 2021 về tăng cường phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép pháo nổ qua biên giới, cửa khẩu, vùng biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11 Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Thông tư 218/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2021/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 44/2023/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 08/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 43/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 323/QĐ-BTC năm 2019 đính chính Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 1157/QĐ-TCHQ năm 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng phí hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2165/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc khi nộp C/O không nhằm ưu đãi về thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2019 về đề nghị xây dựng Nghị định phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Chính phủ ban hành
- 11 Nghị định 81/2019/NĐ-CP về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
- 12 Quyết định 432/QĐ-TTg năm 2020 Kế hoạch thực hiện Nghị định về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Công văn 110/TCQLTT-CNV năm 2020 về tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý buôn bán, vận chuyển, tàng trữ pháo nổ do Tổng cục Quản lý thị trường ban hành
- 14 Thông tư 44/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 15 Công văn 968/BGTVT-VT năm 2021 về tăng cường phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép pháo nổ qua biên giới, cửa khẩu, vùng biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 16 Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành