Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư số 23-TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 04 năm 1994 nhằm hướng dẫn chi tiết việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí trích lại từ nguồn thu thuế sử dụng đất nông nghiệp phục vụ cho công tác tổ chức thu thuế tại các địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan tài chính, cơ quan thuế các cấp (tỉnh, huyện, xã) và các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác quản lý, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Nguồn kinh phí này được trích theo tỷ lệ quy định trên số thuế thực thu để chi cho các hoạt động nghiệp vụ và hỗ trợ lực lượng trực tiếp thu thuế.

Nguồn hình thành kinh phí thu thuế sử dụng đất nông nghiệp

  • Kinh phí phục vụ công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số thuế thực thu nộp vào Ngân sách Nhà nước (bao gồm cả thu bằng tiền và thu bằng thóc quy ra tiền).
  • Tỷ lệ trích cụ thể được thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với từng vùng, miền (vùng đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo) để đảm bảo phù hợp với điều kiện khó khăn thực tế của từng địa bàn.

Nội dung sử dụng kinh phí

Nguồn kinh phí trích lại được sử dụng nghiêm ngặt cho các mục đích phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho công tác thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm:

  • Chi cho công tác tuyên truyền, vận động: Chi phí tài liệu, loa đài, tổ chức các buổi họp dân phố, thôn, bản để phổ biến Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Chi in ấn biểu mẫu, sổ sách: Cung cấp các loại biên lai thu thuế, sổ bộ thuế, tờ khai thuế, thông báo nộp thuế và các tài liệu nghiệp vụ phục vụ cho cơ quan thuế và ban tài chính xã.
  • Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp thu thuế: Chi thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp đi thu thuế tại địa bàn, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn.
  • Chi khen thưởng: Trích một phần kinh phí để khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế hoặc có đóng góp lớn trong công tác quản lý và thu thuế.
  • Chi văn phòng phẩm và phương tiện làm việc: Mua sắm giấy, bút, mực, sửa chữa nhỏ các phương tiện, công cụ phục vụ trực tiếp cho việc đo đạc, tính thuế và thu thuế.

Công tác lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí

  • Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu thu thuế sử dụng đất nông nghiệp được giao, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán chi tiết nguồn kinh phí được trích gửi Ủy ban nhân dân phê duyệt.
  • Cấp phát kinh phí: Cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện việc trích chuyển và cấp phát kinh phí kịp thời cho cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng tiến độ thu nộp thuế thực tế.
  • Quyết toán kinh phí: Cuối năm tài chính, các đơn vị sử dụng kinh phí phải thực hiện quyết toán chi tiết, rõ ràng từng khoản chi theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành. Số kinh phí sử dụng không hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thu thuế, không được sử dụng sai mục đích.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 23-TC/TCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23 TC/TCT

Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 1994

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KINH PHÍ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điểm 2 - Mục VIII Thông tư số 89 TC/TCT ngày 9/11/1993 của Bộ Tài chính quy định: "Tổng Cục thuế được trích số tiền bằng 4,5% trên số thuế sử đất nông nghiệp thu được đảm bảo kinh phí cho đội thuế xã thực hiện việc thu thuế ở xã và hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế các cấp. Khoản kinh phí này do Ngân sách Trung ương chi, Bộ Tài chính cấp theo kế hoạch từng tháng, quý cho Tổng Cục thuế như các khoản kinh phí khác, cuối năm thanh quyết toán theo số thuế thực thu". Nay Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

I- NỘI DUNG CHI CỦA KINH PHÍ:

1/ Chi thù lao cho Cán bộ hợp đồng thu thuế thuộc đội thuế xã, phường.

Mức chi thù lao cho Cán bộ hợp đồng ngắn hạn thấp nhất là: 120.000đ/người/tháng. Số tháng chi cho Cán bộ hợp đồng ngắn hạn xã, phường tối đa không quá 6 tháng trong năm. Đối với Cán bộ hợp đồng ngắn hạn thôn, ấp tối đa không quá 2 tháng trong năm.

2/ Chi cho thành viên Hội đồng tư vấn thuế:

Mức chi cho mỗi thành viên hàng năm tối đa không quá 20% của 2 tháng lương (đối với thành viên là Cán bộ trong biên chế Nhà nước) hoặc không quá 1 tháng thù lao của Cán bộ hợp đồng thu thuế ở xã (đối với thành viên không thuộc biên chế Nhà nước).

3/ Chi cho công tác nghiệp vụ thuế bao gồm:

Tính thuế, lập sổ thuế, quản lý tổ chức thu thuế, thực hiện công tác giảm thuế, miễn thuế, sơ kết và tổng kết công tác thuế ở xã, chi về văn phòng phẩm. Mức chi như sau:

- Các tỉnh từ Thừa thiên - Huế trở ra: 200.000đ/1xã/1năm

- Các tỉnh từ Quảng nam - Đà nẵng trở vào: 350.000đ/1xã/năm.

Căn cứ vào hướng dẫn trên, Cục thuế thực hiện xây dựng định mức chi cụ thể để hướng dẫn các Chi Cục thuế thực hiện. Nhưng phải bảo đảm tổng số kinh phí chi cho các nội dung theo định mức hướng dẫn của Cục thuế không vượt quá số kinh phí được Tổng Cục thuế duyệt cấp.

II. LẬP DỰ TOÁN VÀ QUẢN LÝ CẤP PHÁT

1/ Lập dự toán: Dự toán kinh phí được lập cùng với dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của ngành hàng năm. Căn cứ để lập dự toán là:

- Số cán bộ hợp đồng thu thuế ở xã được tạm xác định theo Thông tư số 04 TC/TCCB ngày 3/3/1989 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 156 - HĐBT về tổ chức bộ máy thu quốc doanh và thuế ở cơ quan Tài chính các cấp như sau:

+ Các tỉnh Nam bộ: Từ 3 đến 4 người / 1 xã.

+ Các tỉnh đồng bằng Bắc bộ : 2 người / 1 xã.

+ Các tỉnh còn lại: 3 người / 1 xã.

Nhưng phải trừ đi số cán bộ thuế xã đã thuộc biên chế Nhà nước được bổ xung trong năm 1993.

- Số cán bộ hợp đồng thu thuế ngắn hạn thôn, ấp tạm xác định mỗi thôn, xóm, ấp, bản 1 người.

2/ Cấp phát: Kinh phí hàng năm được cấp phát theo kế hoạch (dự toán) căn cứ vào số cán bộ hợp đồng thu thuế và thành viên Hội đồng tư vấn thuế các cấp. Trình tự cấp phát như sau:

- Căn cứ vào dự toán của các Cục thuế, Tổng Cục thuế cấp phát hàng tháng theo kế hoạch cho các địa phương cùng với các khoản kinh phí khác.

- Căn cứ vào dự toán của Cục thuế và của các Chi Cục thuế, Cục thuế cấp phát cho các chi Cục thuế hàng tháng.

- Căn cứ vào dự toán được duyệt, Chi Cục thuế thực hiện chi trực tiếp cho các xã, phường trong phạm vi chi cục quản lý.

Nhận được Công văn này, Cục thuế các Địa phương phải khẩn trương lập dự toán, chậm nhất là ngày 30/6/1994 phải có báo cáo về Tổng cục thuế để kịp duyệt và cấp phát chính thức từ tháng 7 năm 1994 ./.

Nơi nhận:
- Cục thuế các Tỉnh, TP trực thuộc TW.
- Các Vụ HCVX, TCQT (để biết).
- Đại diện TCT phía Nam.
- Lưu VP Bộ Tài chính
- Lưu VP TCT (HC, TNN, TCKT, TCCB, KHTKKT).

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Phan Văn Dĩnh

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 23 TC/TCT năm 1994 hướng dẫn sử dụng kinh phí thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 23TC/TCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 19/03/1994
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phan Văn Dĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/03/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 23 TC/TCT năm 1994 hướng dẫn sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký