Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 2313/2007/TT-TTCP do Thanh tra Chính phủ ban hành hướng dẫn chi tiết về mẫu thẻ Thanh tra cũng như công tác quản lý, sử dụng thẻ Thanh tra trong hệ thống các cơ quan thanh tra nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hình ảnh, nâng cao tính chuyên nghiệp và bảo đảm kỷ cương, kỷ luật của đội ngũ cán bộ thanh tra khi thực thi công vụ.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan thanh tra nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng thẻ Thanh tra và toàn bộ đội ngũ Thanh tra viên các ngạch thuộc hệ thống thanh tra nhà nước.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư (Điều 1)

  • Quy định chi tiết về mẫu thẻ Thanh tra, bao gồm các yếu tố kỹ thuật, kích thước, màu sắc, chất liệu và nội dung thông tin thể hiện trên thẻ.
  • Hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục lập hồ sơ đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ Thanh tra.
  • Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan thanh tra bộ, ngành, địa phương trong việc quản lý và giám sát việc sử dụng thẻ.

2. Đối tượng áp dụng quy định (Điều 2)

  • Áp dụng trực tiếp đối với Thanh tra viên thuộc các ngạch: Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp đang công tác tại các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của Luật Thanh tra.
  • Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm ngạch và cấp thẻ Thanh tra, bao gồm Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Mục đích và nguyên tắc sử dụng thẻ Thanh tra (Điều 3)

  • Thẻ Thanh tra là chứng chỉ pháp lý xác định tư cách, quyền hạn và trách nhiệm của Thanh tra viên khi tiến hành hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
  • Thanh tra viên có nghĩa vụ xuất trình thẻ Thanh tra khi công bố quyết định thanh tra hoặc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra trực tiếp tại cơ sở để các đối tượng liên quan nhận biết và phối hợp làm việc.
  • Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng thẻ Thanh tra để thực hiện các hành vi tư lợi cá nhân, sách nhiễu, gây khó khăn cho đối tượng thanh tra hoặc thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi nhiệm vụ được giao.

4. Nguyên tắc quản lý thẻ Thanh tra (Điều 4)

  • Thanh tra Chính phủ thực hiện việc quản lý thống nhất phôi thẻ Thanh tra trên phạm vi toàn quốc để tránh tình trạng làm giả hoặc không đồng bộ về hình thức.
  • Thanh tra viên có trách nhiệm tự bảo quản thẻ cá nhân, không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên thẻ, không được cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào các mục đích không liên quan đến công vụ.
  • Quy định rõ nghĩa vụ thu hồi và nộp lại thẻ khi Thanh tra viên chuyển công tác sang cơ quan khác ngoài ngành thanh tra, nghỉ hưu, thôi việc, hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, bãi nhiệm ngạch Thanh tra viên.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 2313/2007/TT-TTCP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Việc triển khai thực hiện các quy định về mẫu thẻ và quản lý thẻ Thanh tra góp phần quan trọng vào việc tăng cường tính minh bạch và hiệu quả hoạt động của ngành Thanh tra Việt Nam.

THANH TRA CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 2313/2007/TT-TTCP

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2007

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MẪU THẺ THANH TRA VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ THANH TRA

Căn cứ Điều 12 của Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Thanh tra viên và cộng tác viên Thanh tra.
Thanh tra Chính phủ hướng dẫn mẫu Thẻ Thanh tra và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra như sau:

1. Mẫu thẻ thanh tra:

Tên gọi: Thẻ Thanh tra

Thẻ Thanh tra hình chữ nhật, rộng 61mm; dài 87mm gồm mặt trước, mặt sau.

- Mặt trước:

Nền mầu đỏ, chữ in hoa mầu vàng - Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (khổ chữ 9) theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001; Dòng dưới ghi “THẺ THANH TRA” (khổ chữ 16); Giữa hai dòng là Quốc huy (đường kính 24 mm).

- Mặt sau:

Nền hoa văn màu hồng tươi, ở giữa có biểu tượng ngành Thanh tra, in bóng (đường kính 20mm), Góc trên bên trái in biểu tượng ngành Thanh tra (đường kính 14mm), dưới biểu tượng là nơi dán ảnh của người được cấp Thẻ (khổ 23x30mm) được đóng dấu nổi; Từ cách góc trên bên trái (10mm) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ (rộng 6mm).

Nội dung ghi trên mặt sau:

+ Quốc hiệu (khổ chữ 8, gạch chân dòng thứ hai)

+ Thẻ Thanh tra (chữ in hoa đậm màu đỏ khổ 12)

+ Số, Họ và tên; Ngạch Thanh tra viên; Đơn vị công tác; Ngày, tháng, năm (khổ chữ 10)

+ Cấp có thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra (khổ chữ 8)

+ Con dấu (đường kính 18mm).

Số Thẻ được xác định cho từng Bộ, ngành, địa phương; trong đó chữ in hoa và hai số đầu là mã số các cơ quan nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ Nội vụ.

Thẻ Thanh tra được ép platic cứng.

2. Quản lý Thẻ Thanh tra:

Thanh tra Chính phủ quy định Mẫu và thống nhất việc cấp phôi Thẻ Thanh tra, đồng thời hướng dẫn quản lý, sử dụng và kiểm tra việc cấp Thẻ Thanh tra.

a) Cấp, phát Thẻ Thanh tra:

- Thẻ Thanh tra do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên cấp. Thanh tra Bộ, ngành và Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan cấp phát Thẻ Thanh tra cho Thanh tra viên.

Hồ sơ xin cấp thẻ Thanh tra gồm:

+ Công văn đề nghị cấp Thẻ (kèm theo danh sách trích ngang) của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên.

+ 01 Phiếu Thanh tra viên và quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên.

+ Ảnh cá nhân chụp kiểu Chứng minh thư (khổ 30x40mm).

- Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý việc sử dụng Thẻ của Thanh tra viên.

- Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản Thẻ Thanh tra. Trường hợp Thẻ bị hỏng, bị mất… phải làm thủ tục xin cấp lại.

Hồ sơ xin cấp lại Thẻ Thanh tra gồm;

+ Đơn đề nghị xin cấp lại Thẻ Thanh tra (do cá nhân tự viết) kèm theo ảnh.

+ Xác nhận và đề nghị của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên.

+ Văn bản đề nghị của Thanh tra Bộ, ngành hoặc Thanh tra tỉnh, thành phố về việc cấp lại Thẻ Thanh tra.

b) Thu hồi Thẻ Thanh tra:

Khi Thanh tra viên chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần thì Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên có trách nhiệm thu hồi Thẻ Thanh tra nộp về Thanh tra Bộ, ngành hoặc Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cơ quan cấp phát Thẻ Thanh tra).

c) Kinh phí làm Thẻ Thanh tra do ngân sách Nhà nước cấp.

3. Sử dụng Thẻ Thanh tra:

- Thẻ Thanh tra xác định tư cách pháp lý để Thanh tra viên sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và chỉ sử dụng khi thi hành nhiệm vụ. Thẻ Thanh tra được sử dụng cho Thanh tra hành chính và Thanh tra chuyên ngành.

- Nghiêm cấm Thanh tra viên lợi dụng Thẻ Thanh tra sử dụng vào mục đích cá nhân. Trường hợp Thanh tra viên sử dụng Thẻ để thực hiện hành vi trái pháp luật thì tùy theo mức độ sai phạm, phải chịu xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thông tư này thay thế Thông tư số 455/TT-TTNN ngày 02/5/2003 của Thanh tra Nhà nước (nay là Thanh tra Chính phủ)./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, ngành TW;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thanh tra Bộ, ngành TW;
- Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Vụ, đơn vị thuộc TTCP;
- Công báo;
- Lưu VP, TCCB.

TỔNG THANH TRA




Trần Văn Truyền

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 2313/2007/TT-TTCP hướng dẫn mẫu thẻ Thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ Thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành

Số hiệu: 2313/2007/TT-TTCP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 26/10/2007
Nơi ban hành: Thanh tra Chính phủ
Người ký: Trần Văn Truyền
Ngày công báo: 12/11/2007
Số công báo: Từ số 770 đến số 771
Ngày hiệu lực: 27/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 2313/2007/TT-TTCP hướng dẫn mẫu thẻ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký