Thông tư 24/2011/TT-BCA do Bộ Công an ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân, bao gồm các tổ chức Thanh niên, Phụ nữ và Công đoàn.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể tại Công an các đơn vị, địa phương, các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lực lượng Công an nhân dân.
Chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ đoàn thể chuyên trách
Mức phụ cấp chức vụ áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được xác định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:
- Hệ số 1,00: Áp dụng đối với Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, và Ban Cán sự công đoàn Công an.
- Hệ số 0,70: Áp dụng đối với Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an; Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
- Hệ số 0,60: Áp dụng đối với Phó trưởng ban chuyên trách (trong trường hợp Trưởng ban là kiêm nhiệm) Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
Cán bộ đoàn thể được hưởng mức phụ cấp chức vụ tương ứng với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, chỉ huy nào thì được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách quy định đối với chức vụ lãnh đạo, chỉ huy đó.
Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc
Mức phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ đoàn thể được quy định theo các hệ số cụ thể sau:
- Hệ số 0,50: Áp dụng đối với Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an cấp tỉnh, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (trừ các đối tượng đã được hưởng hệ số 0,60 tại quy định phụ cấp chức vụ); Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp; Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.
- Hệ số 0,30: Áp dụng đối với Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp; Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên; Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp; Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên; Bí thư Liên chi đoàn.
- Hệ số 0,20: Áp dụng đối với Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp; Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên, Phó bí thư Liên chi đoàn; Bí thư Chi đoàn cơ sở; Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.
- Hệ số 0,10: Áp dụng đối với Phó bí thư Chi đoàn cơ sở; Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp; Bí thư Chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ cơ sở, và Tổ trưởng Tổ Công đoàn.
Nguyên tắc và cách tính trả phụ cấp
- Thời điểm hưởng: Cán bộ được cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặc quyết định giao đảm nhiệm chức danh đoàn thể từ tháng nào thì được hưởng phụ cấp từ tháng đó.
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Trường hợp cán bộ đảm nhiệm nhiều chức danh thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất.
- Phương thức chi trả phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2005/TT-BCA(X13) ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên trong lực lượng Công an nhân dân.
- Phương thức chi trả phụ cấp trách nhiệm: Được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Khi cán bộ thôi đảm nhiệm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ một tháng trở lên thì thôi hưởng khoản phụ cấp này.
Nguồn kinh phí thực hiện
- Đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể tại các đơn vị, địa phương: Kinh phí do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm do Bộ Công an giao.
- Đối với cán bộ tại các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân: Kinh phí được chi trả từ nguồn kinh phí được giao tự chủ và hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
- Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Quy định chuyển tiếp: Cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể đang hưởng phụ cấp chức vụ nhưng theo quy định tại Thông tư này phải chuyển sang hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc thì tiếp tục được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng cho đến hết nhiệm kỳ hoặc đến khi thôi đảm nhiệm chức danh đó.
- Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 24/2011/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011. Chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây:
- Quyết định số 273/QĐ-BNV(X13) ngày 17 tháng 4 năm 1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).
- Công văn số 46/BNV(X13) ngày 22 tháng 01 năm 1998 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).
- Phụ lục số 4 (Bảng phụ cấp của một số chức vụ đảng, đoàn thể trong lực lượng Công an nhân dân) ban hành kèm theo Công văn số 799/X11(X13) ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Tổng cục III.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2011/TT-BCA | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2011 |
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢM NHIỆM CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân, như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn) thuộc Công an các đơn vị, địa phương, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân.
1. Mức phụ cấp chức vụ áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:
a) Hệ số 1,00 áp dụng đối với: Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an.
b) Hệ số 0,70 áp dụng đối với:
- Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an;
- Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
c) Hệ số 0,60 áp dụng đối với: Phó trưởng ban chuyên trách (trong trường hợp Trưởng ban là kiêm nhiệm) Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
2. Cán bộ đoàn thể được hưởng mức phụ cấp chức vụ tương ứng với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, chỉ huy nào thì được hưởng chế độ, chính sách quy định đối với chức vụ lãnh đạo, chỉ huy đó.
Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc
Mức phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:
1. Hệ số 0,50 áp dụng đối với:
a) Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (trừ đối tượng quy định tại
b) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.
c) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.
2. Hệ số 0,30 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.
b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.
c) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp;
d) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên; Bí thư Liên chi đoàn.
3. Hệ số 0,20 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp.
b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên, Phó bí thư Liên chi đoàn.
c) Bí thư Chi đoàn cơ sở; Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.
4. Hệ số 0,10 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Chi đoàn cơ sở; Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.
b) Bí thư Chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ cơ sở, Tổ trưởng Tổ Công đoàn.
Điều 4. Nguyên tắc và cách tính trả phụ cấp
1. Cán bộ được cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặc quyết định giao đảm nhiệm chức danh đoàn thể từ tháng nào thì được hưởng phụ cấp từ tháng đó. Trường hợp đảm nhiệm nhiều chức danh thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
2. Phụ cấp chức vụ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, điểm d, khoản 1, Mục III Thông tư số 02/2005/TT-BCA(X13) ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên Công an trong lực lượng Công an nhân dân.
3. Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Khi thôi đảm nhiệm công việc quy định được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.
1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các đơn vị, địa phương do ngân sách Nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện chi trả và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân, được chi trả từ nguồn kinh phí được giao tự chủ và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
1. Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2. Đối với cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể hiện đang thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ nhưng theo quy định tại Thông tư này chuyển sang hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc thì tiếp tục được hưởng mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng cho đến hết nhiệm kỳ hoặc đến khi thôi đảm nhiệm chức danh đó.
3. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011.
Chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
2. Bãi bỏ Quyết định số 273/QĐ-BNV(X13) ngày 17 tháng 4 năm 1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Công văn số 46/BNV(X13) ngày 22 tháng 01 năm 1998 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Phụ lục số 4 (Bảng phụ cấp của một số chức vụ đảng, đoàn thể trong lực lượng Công an nhân dân) ban hành kèm theo Công văn số 799/X11(X13) ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Tổng cục III.
Quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, giải quyết./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 114/2007/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý
- 2 Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng
- 3 Quyết định 3226/QĐ-TLĐ năm 2021 quy định về chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 6890/QĐ-BCA năm 2018 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017)
- 1 Nghị định 114/2007/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý
- 2 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3 Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng
- 4 Quyết định 3226/QĐ-TLĐ năm 2021 quy định về chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành