Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học. Văn bản này thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá toàn diện, quy trình, thủ tục hồ sơ đăng ký công nhận, cùng các quy định về việc cấp, thu hồi và giá trị pháp lý của Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định chi tiết về chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học; quy trình đánh giá, hồ sơ đăng ký công nhận; việc cấp và thu hồi chứng nhận đạt chuẩn. Đối tượng áp dụng bao gồm các đại học, trường đại học (gồm cả các trường đại học thành viên của đại học quốc gia và đại học vùng), các học viện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

Để được công nhận đạt chuẩn quốc gia, cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng đầy đủ 8 tiêu chuẩn cốt lõi sau đây:

1. Tiêu chuẩn về đất đai, cơ sở vật chất và thiết bị:

  • Diện tích đất đai được giao tối thiểu phải đạt 25m² cho mỗi sinh viên; diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo đạt ít nhất 3m² cho mỗi sinh viên.
  • Các hạng mục công trình xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế trường đại học hiện hành.
  • Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; có cơ sở thực hành chuyên biệt đối với các ngành đào tạo đặc thù.
  • Thư viện và trung tâm học liệu phải có đủ giáo trình, tài liệu tham khảo; sở hữu bản quyền truy cập ít nhất 1 cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế và có tối thiểu 1 tạp chí khoa học quốc tế cho mỗi ngành đào tạo.
  • Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối thông suốt; trang thông tin điện tử phải công khai đầy đủ các thông tin hoạt động, cơ cấu tổ chức theo quy định pháp luật.

2. Tiêu chuẩn về đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý:

  • Đội ngũ nhân sự phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo vị trí công tác; giảng viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 80% khối lượng kiến thức của từng chương trình đào tạo.
  • Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên cơ hữu không vượt quá: 10 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành nghệ thuật, thể dục thể thao; 15 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành y - dược; và 20 sinh viên/giảng viên đối với các nhóm ngành khác.
  • Tỷ lệ giảng viên và nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ phải đạt ít nhất: 40% đối với cơ sở định hướng nghiên cứu (riêng ngành đào tạo định hướng nghiên cứu phải đạt từ 50% trở lên); 25% đối với cơ sở định hướng ứng dụng; và 10% đối với cơ sở định hướng thực hành.
  • Đối với cơ sở định hướng nghiên cứu, tỷ lệ giảng viên, nghiên cứu viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư phải chiếm ít nhất 30% trong tổng số nhân sự có trình độ tiến sĩ.

3. Tiêu chuẩn về chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo:

  • Quy mô và ngành nghề đào tạo phải phù hợp với quy hoạch phân tầng và nhu cầu phát triển nhân lực của địa phương cũng như cả nước.
  • Chương trình đào tạo phải được cập nhật thường xuyên; các chương trình chất lượng cao, chương trình dạy bằng tiếng nước ngoài, chương trình thạc sĩ, tiến sĩ phải có chương trình tham khảo tương ứng từ các nước phát triển đã được kiểm định.
  • Công khai chuẩn đầu ra và có công cụ, phương pháp đánh giá định lượng được các tiêu chí đã cam kết; áp dụng hệ thống tín chỉ cho toàn bộ các hình thức đào tạo.
  • Dành ít nhất 10% thời lượng chương trình cho các hoạt động giảng dạy, báo cáo chuyên đề, hội thảo có sự tham gia của chuyên gia, giảng viên thỉnh giảng uy tín trong và ngoài nước.
  • Số lượng chương trình đào tạo chất lượng cao, liên kết quốc tế hoặc có thỏa thuận công nhận tín chỉ, đồng cấp bằng với nước ngoài phải chiếm tối thiểu 10% tổng số chương trình đào tạo (trừ các ngành đặc thù).

4. Tiêu chuẩn về hoạt động khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế:

  • Mỗi ngành đào tạo phải có ít nhất 1 nhóm giảng dạy - nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
  • Tối thiểu 90% giảng viên cơ hữu hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo quy định; ít nhất 40% học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia vào các hoạt động khoa học công nghệ.
  • Trích tối thiểu 4% kinh phí từ nguồn thu học phí để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
  • Có tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học công nghệ; sở hữu tạp chí khoa học chuyên ngành (bản in hoặc trực tuyến).
  • Công khai khung giám sát, đánh giá hiệu quả các đề tài nghiên cứu; có ít nhất 5 chương trình hợp tác đào tạo/nghiên cứu và 3 chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài uy tín.

5. Tiêu chuẩn về tài chính:

  • Đảm bảo ít nhất 80% chi thường xuyên và tối thiểu 50% chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu khoa học bằng nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách hỗ trợ người học; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

6. Tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng giáo dục:

  • Cơ sở giáo dục phải được kiểm định chất lượng trường đại học và có giấy chứng nhận đạt chất lượng còn thời hạn tại thời điểm xét công nhận đạt chuẩn quốc gia.
  • Có ít nhất 30% tổng số chương trình đào tạo đã được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong nước hoặc quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

7. Tiêu chuẩn về kết quả xếp hạng:

  • Cơ sở giáo dục phải được xếp hạng 1 theo khung xếp hạng cơ sở giáo dục đại học hiện hành tại thời điểm đề nghị công nhận và phải duy trì thứ hạng này trong suốt thời gian chứng nhận đạt chuẩn còn hiệu lực.

8. Tiêu chuẩn về sự hài lòng của sinh viên và người sử dụng lao động:

Trong vòng 12 tháng trước khi nộp hồ sơ, cơ sở giáo dục phải đạt các tỷ lệ khảo sát sau:

  • Tối thiểu 70% sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp chuyên môn sau 1 năm tốt nghiệp.
  • Ít nhất 80% sinh viên năm cuối hài lòng về chương trình đào tạo và môi trường học tập, nghiên cứu.
  • Tối thiểu 80% cựu sinh viên (khảo sát từ 3 khóa gần nhất, mẫu tối thiểu 10% và không dưới 50 phiếu/khóa) hài lòng về tính thực tiễn của chương trình và khả năng thích nghi công việc.
  • Ít nhất 70% người sử dụng lao động (đã tuyển dụng sinh viên của trường trong 3 năm gần nhất, mẫu tối thiểu 10 đơn vị/lĩnh vực) hài lòng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp.

Quy trình và thủ tục công nhận đạt chuẩn quốc gia

Quy trình đánh giá và công nhận được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:

  • Tự đánh giá và nộp hồ sơ: Cơ sở giáo dục đại học tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, lập 2 bộ hồ sơ gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị công nhận (nêu rõ định hướng nghiên cứu, ứng dụng hay thực hành); tài liệu minh chứng về sứ mạng, mục tiêu, cơ cấu tổ chức; Báo cáo tự đánh giá đã được Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị thông qua.
  • Đánh giá thực tế: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chuyển hồ sơ cho Tổ chức đánh giá được chỉ định. Trong thời hạn 60 ngày làm việc, Tổ chức đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở và báo cáo kết quả về Bộ.
  • Quyết định công nhận: Trong vòng 10 đến 20 ngày làm việc kể từ khi nhận kết quả đánh giá, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định. Cơ sở giáo dục được công nhận và cấp chứng nhận nếu đáp ứng tối thiểu 90% tổng số tiêu chí, trong đó không có tiêu chuẩn nào đạt dưới 80% số tiêu chí thành phần. Trường hợp không đạt, Bộ sẽ có văn bản trả lời rõ lý do.

Hiệu lực và thu hồi Chứng nhận đạt chuẩn quốc gia

  • Thời hạn hiệu lực: Chứng nhận đạt chuẩn quốc gia có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Trong thời gian này, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tiến hành kiểm tra định kỳ việc duy trì các điều kiện đạt chuẩn của cơ sở giáo dục.
  • Trường hợp thu hồi: Chứng nhận sẽ bị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thu hồi nếu phát hiện cơ sở giáo dục có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký, hoặc qua kiểm tra định kỳ phát hiện cơ sở không còn duy trì đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
  • Đăng ký lại: Cơ sở giáo dục đại học có nguyện vọng tiếp tục được công nhận phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình đăng ký trước 6 tháng tính đến thời điểm chứng nhận cũ hết hiệu lực.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 24/2015/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 11 năm 2015. Các cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học, các vụ, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng Giám đốc, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24 /2015/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHUẨN QUỐC GIA ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học; quy trình đánh giá, hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia; cấp và thu hồi chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học, trường đại học (bao gồm cả các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng), học viện (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học), các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học là bộ tiêu chuẩn bao gồm những tiêu chí và mức tối thiểu phải đạt được làm căn cứ để các cơ quan chức năng đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia và xây dựng chính sách phù hợp đối với các cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

2. Tiêu chí là nội dung chi tiết cụ thể của mỗi tiêu chuẩn đánh giá, được quy định thành từng Điểm trong các Khoản thuộc Điều 3 của Thông tư này.

3. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn của các hạng mục: hội trường, giảng đường, phòng học các loại, thư viện, trung tâm học liệu, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phòng làm việc của giảng viên các bộ môn.

4. Sinh viên bao gồm học sinh, sinh viên chính quy, học viên cao học và nghiên cứu sinh đang học tập, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học.

5. Nhóm giảng dạy-nghiên cứu là nhóm giảng viên, nghiên cứu viên cùng chuyên ngành hay có chuyên ngành gần nhau, cùng nghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh vực, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, làm việc trong phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu được trang bị đồng bộ các trang thiết bị cần thiết phục vụ giảng dạy và nghiên cứu, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác quốc tế cùng lĩnh vực.

Điều 3. Tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Tiêu chuẩn 1: Đất đai, cơ sở vật chất và thiết bị

a) Diện tích đất cơ sở giáo dục đại học được giao ít nhất 25m2/1 sinh viên, diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo ít nhất 3m²/1 sinh viên.

b) Các hạng mục công trình xây dựng đảm bảo tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình trường đại học hiện hành.

c) Có đủ các phương tiện, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu về đào tạo và nghiên cứu khoa học; có cơ sở thực hành và trang thiết bị chuyên biệt theo yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với các ngành, chuyên ngành đào tạo đặc thù.

d) Thư viện và trung tâm thông tin học liệu có đủ giáo trình, sách tham khảo cần thiết cho các chương trình đào tạo; có bản quyền truy cập ít nhất 1 cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế và có ít nhất 1 tạp chí khoa học quốc tế (bản in hay bản điện tử) đối với mỗi ngành đào tạo.

đ) Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối tất cả các đơn vị liên quan đảm bảo tính sẵn sàng truy cập thông tin và sử dụng theo phân cấp quản lý của cơ sở giáo dục đại học; trang thông tin điện tử có đầy đủ các thông tin cần phải công khai theo quy định của pháp luật và các thông tin cần thiết khác về cơ cấu tổ chức và các mặt hoạt động của cơ sở giáo dục đại học cho sinh viên và những người quan tâm tra cứu.

2. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý

a) Giảng viên cơ hữu, nghiên cứu viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và cán bộ quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn của từng vị trí công tác theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy ít nhất 80% khối lượng kiến thức của mỗi chương trình đào tạo.

c) Tỉ lệ sinh viên/giảng viên cơ hữu xác định theo ngành đào tạo đảm bảo không quá 10 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành nghệ thuật, thể dục thể thao; 15 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành y-dược và 20 sinh viên/giảng viên đối với các nhóm ngành khác.

d) Giảng viên cơ hữu và nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ chiếm ít nhất 40% tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, 25% đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và 10% đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành.

Riêng đối với ngành, chuyên ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu tỷ lệ này không thấp hơn 50%.

đ) Đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, tỷ lệ giảng viên, nghiên cứu viên có chức danh giáo sư và phó giáo sư trong tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ chiếm ít nhất 30%.

3. Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo

a) Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo phù hợp với quy định phân tầng các cơ sở giáo dục đại học và đáp ứng yêu cầu đào tạo, phát triển nhân lực của địa phương và cả nước ở từng giai đoạn cụ thể.

b) Chương trình đào tạo được cập nhập thường xuyên; các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài và chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ đều có chương trình đào tạo tham khảo tương ứng của các nước phát triển đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo thừa nhận; có khối lượng kiến thức chuyên ngành tương đương với chương trình tham khảo; công khai nội dung các chương trình đào tạo và xuất xứ chương trình tham khảo trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.

c) Công khai chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo; có công cụ, phương pháp đánh giá đảm bảo lượng hoá được các tiêu chí của chuẩn đầu ra đã cam kết.

d) Tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ đối với toàn bộ các chương trình đào tạo theo các hình thức giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

đ) Có ít nhất 10% thời lượng của chương trình đào tạo dành cho hoạt động giảng dạy, báo cáo chuyên đề, tọa đàm chuyên môn, hội thảo với sự tham gia của các giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên có uy tín hoặc kinh nghiệm thực tế ở trong nước hoặc nước ngoài.

e) Số lượng chương trình đào tạo chất lượng cao, các chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đã được các tổ chức kiểm định nước ngoài hoặc được cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục của nước đó công nhận và số chương trình có thỏa thuận công nhận tín chỉ, đồng cấp bằng với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài chiếm ít nhất 10% tổng số chương trình đào tạo (trừ các cơ sở giáo dục đại học đào tạo chủ yếu các ngành đặc thù).

4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế

a) Cơ cấu hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ đáp ứng quy định về phân tầng, khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học.

b) Mỗi ngành đào tạo có ít nhất 1 nhóm giảng dạy-nghiên cứu đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

c) Có ít nhất 90% giảng viên cơ hữu thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và có kết quả theo quy định hiện hành đối với các chức danh giảng viên tương ứng.

d) Có ít nhất 40% học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ.

đ) Dành ít nhất 4% kinh phí từ nguồn thu học phí để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

e) Có tổ chức nghiên cứu và phát triển hoặc tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

g) Có tạp chí khoa học chuyên ngành được xuất bản trực tuyến hoặc bản in.

h) Công khai khung giám sát, đánh giá chi phí, hiệu quả, tác động, tính bền vững của các đề tài, chương trình, dự án nghiên cứu và triển khai của cơ sở giáo dục đại học.

i) Có ít nhất 5 chương trình hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường đại học của các nước phát triển và 3 chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài.

5. Tiêu chuẩn 5: Tài chính

a) Đảm bảo ít nhất 80% chi thường xuyên bằng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả nguồn ngân sách cấp bù cho các đối tượng sinh viên được miễn học phí theo quy định hiện hành).

b) Đảm bảo ít nhất 50% chi đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng viên, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác bằng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

c) Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người học theo quy định hiện hành.

d) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán và kiểm toán.

đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế đối với Nhà nước và các quy định pháp luật về tài chính, kế toán.

6. Tiêu chuẩn 6: Kiểm định chất lượng giáo dục

a) Đã được kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và giấy chứng nhận đạt chất lượng còn thời hạn tính đến thời điểm xét công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

b) Đã có ít nhất 30% tổng số các chương trình đào tạo được kiểm định bởi một tổ chức kiểm định của Việt Nam hoặc một tổ chức kiểm định quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

7. Tiêu chuẩn 7: Kết quả xếp hạng

Được xếp hạng 1 theo quy định của khung xếp hạng cơ sở giáo dục đại học hiện hành tại thời điểm đề nghị công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia và duy trì trong thời gian chứng nhận đạt chuẩn quốc gia còn hiệu lực.

8. Tiêu chuẩn 8: Sự hài lòng của sinh viên và của người sử dụng lao động

Trong khoảng thời gian 12 tháng tính đến thời điểm cơ sở giáo dục đại học nộp hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia:

a) 70% số sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với chuyên môn được đào tạo sau 1 năm kể từ khi tốt nghiệp.

b) 80% số sinh viên năm cuối hài lòng về chương trình đào tạo và môi trường học tập, nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học.

c) 80% số cựu sinh viên được lấy ý kiến của 3 khoá tốt nghiệp gần nhất hài lòng về tính thực tiễn của chương trình đào tạo, khả năng thích nghi của sinh viên tốt nghiệp với môi trường công tác với số mẫu lấy ý kiến ít nhất là 10% số lượng sinh viên tốt nghiệp và không ít hơn 50 phiếu cho mỗi khoá đào tạo.

d) 70% người sử dụng lao động được lấy ý kiến có tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp trong 3 năm gần nhất hài lòng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp với số mẫu lấy ý kiến ít nhất là 10 cho mỗi lĩnh vực đào tạo.

Điều 4. Quy trình đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Cơ sở giáo dục đại học xây dựng báo cáo tự đánh giá căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này và gửi hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định một Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có uy tín và kinh nghiệm kiểm định (sau đây gọi là Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia) triển khai đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

3. Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia triển khai đánh giá thực tế tại cơ sở theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả đánh giá.

4. Căn cứ vào hồ sơ đăng ký công nhận chuẩn quốc gia của cơ sở đào tạo và kết quả đánh giá của Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét việc công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

Điều 5. Hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia

1. Hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia gồm:

a) Tờ trình của cơ sở giáo dục đại học đề nghị được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó ghi rõ đề nghị việc công nhận đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng hay định hướng thực hành;

b) Các tài liệu minh chứng về sứ mạng, mục tiêu phù hợp với đề nghị trong Tờ trình; cơ cấu tổ chức và các văn bản do cơ sở giáo dục đại học ban hành theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Điều lệ trường đại học và các quy định của pháp luật liên quan;

c) Báo cáo kết quả tự đánh giá đạt chuẩn của cơ sở giáo dục đại học được Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị thông qua.

2. Hồ sơ làm thành 2 bộ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi công văn kèm theo một bộ hồ sơ của cơ sở đào tạo đến Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia để triển khai đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học.

2. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia tiến hành đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học và gửi kết quả đánh giá về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Căn cứ vào hồ sơ và kết quả đánh giá của Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia, trong thời hạn 10 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 20 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ:

a) Ra quyết định công nhận và cấp chứng nhận đạt chuẩn quốc gia cho cơ sở giáo dục đại học nếu đáp ứng ít nhất 90% tổng số tiêu chí của các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này; trong đó, không có tiêu chuẩn nào đạt thấp hơn 80% tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn đó;

b) Có công văn trả lời cơ sở giáo dục đại học trong trường hợp chưa đáp ứng được quy định tại Điểm a, Khoản này.

Điều 7. Giá trị của Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Trong thời gian Chứng nhận cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia có hiệu lực, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra định kỳ các điều kiện đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này đối với cơ sở giáo dục đại học.

2. Nội dung các thông tin ghi trên Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia được quy định tại Phụ lục kèm theo thông tư này.

Điều 8. Thu hồi Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở giáo dục đại học gian lận để được công nhận đạt chuẩn quốc gia;

b) Cơ sở giáo dục đại học không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 6 của Thông tư này trong thời gian Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia còn hiệu lực qua các đợt kiểm tra định kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thu hồi Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học

1. Xây dựng kế hoạch đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này để được công nhận đạt chuẩn quốc gia.

2. Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình đăng ký đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này 6 tháng trước khi chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia hết giá trị nếu có nguyện vọng.

3. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến việc đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia trong thời gian chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia có hiệu lực.

Điều 10. Trách nhiệm của Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

1. Tổ chức đoàn đánh giá, kiểm tra thực tế mức độ đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này của cơ sở giáo dục đại học và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.

2. Cung cấp hồ sơ, tài liệu đánh giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về quá trình đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia theo quy định pháp luật về lưu trữ.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 9 tháng 11 năm 2015.

2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các cơ sở giáo dục đại học;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

Phụ lục: Mẫu chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

(Kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Kích thước:

- Chiều dài: 360mm, chiều rộng: 270mm.

- Hoa văn bên trong: Chiều dài 290 mm, chiều rộng 210 mm.

2. Hình thức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Nội dung:

- Dòng 1, 2: Quốc hiệu 1.

Khoảng trống

- Dòng 3: Giấy chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia2.

- Dòng 4: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo3.

- Dòng 5: Công nhận 4.

- Dòng 6: Tên cơ sở giáo dục đại học5.

- Dòng 7: Địa chỉ6.

Khoảng trống

- Dòng 8: Là cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia7.

- Dòng 9: Giấy chứng nhận này có giá trị 5 năm, kể từ ngày, tháng, năm8.

Khoảng trống

- Dòng 10: + Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm9.

+ Bên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm10.

- Dòng 11: + Bên trái: Vào sổ số11.

+ Bên phải: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo12.

Khoảng trống (3,5 cm): Chữ ký, dấu

- Dòng 12: Họ và tên người ký quyết định13.

____________________

1 Quốc hiệu:

- Dòng chữ: "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (chữ in đậm).

- Dòng chữ: "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" (chữ thường, đậm).

2 Chữ in đậm.

3 Chữ in.

4 Chữ in đậm.

5 Chữ thường.

6 Chữ thường.

7 Chữ thường.

8 Chữ thường.

9 Chữ thường.

10 Chữ thường.

11 Chữ thường.

12 Chữ in đậm.

13 Chữ in đậm.

Bộ Giáo dục và Đào tạo thiết kế cỡ chữ, hoa văn trong nội dung, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CÔNG NHẬN

Đại học/Trường đại học/Học viện ……………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Là cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.

Giấy chứng nhận này có giá trị 5 năm, kể từ ngày tháng năm

Quyết định số: ngày / / Hà Nội, ngày tháng năm

Vào sổ số: /QĐ-CNCQG BỘ TRƯỞNG

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 24/2015/TT-BGDĐT Quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 24/2015/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 23/09/2015
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Bùi Văn Ga
Ngày công báo: 18/11/2015
Số công báo: Từ số 1127 đến số 1128
Ngày hiệu lực: 09/11/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 24/2015/TT-BGDĐT Quy định chuẩn quốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký