Thông tư số 24/2017/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy, nhằm thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành công nghiệp giấy tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy cho hai giai đoạn: giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất các sản phẩm giấy bao gồm: giấy bao bì (sản xuất từ giấy tái chế); giấy Tissue (giấy vệ sinh các loại sản xuất từ bột giấy nguyên thủy hoặc giấy tái chế); giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy (sản xuất từ bột giấy nguyên thủy, giấy tái chế không khử mực hoặc theo quy trình tích hợp từ nguyên liệu gỗ). Đối tượng áp dụng là các cơ sở sản xuất các sản phẩm giấy nêu trên cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Giải thích từ ngữ và phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng
- Suất tiêu hao năng lượng (SEC): Là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất ra một đơn vị khối lượng sản phẩm giấy. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng được thực hiện chi tiết theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Định mức tiêu hao năng lượng: Là suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiên tiến tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể được quy định trong Thông tư.
- Phân loại một số sản phẩm giấy bao bì:
- Giấy Testliner: Sản phẩm giấy công nghiệp dùng làm lớp mặt ngoài của thùng carton.
- Giấy Medium: Sử dụng làm lớp sóng hoặc lớp mặt bên trong của thùng carton.
- Giấy Chipboard (giấy bìa cứng): Sản phẩm giấy công nghiệp dùng để làm ống giấy, lon đựng trà, pallet giấy, mắc áo, giấy lót container...
- Giấy Coreboard: Dòng giấy cao cấp hơn Chipboard, có độ tách lớp bám chắc và khả năng chịu lực cao, dùng phổ biến trong ngành công nghiệp xơ sợi hoặc cuốn các vật liệu kim loại, plastic...
- Định mức tiêu hao năng lượng theo từng giai đoạn và quy mô công suất
- Giai đoạn đến hết năm 2020: Định mức tiêu hao năng lượng (đơn vị: MJ/tấn sản phẩm) được quy định cụ thể như sau:
- Giấy bao bì: Công suất trên 50.000 tấn/năm có định mức là 7.809 MJ/tấn; công suất từ 10.000 đến 50.000 tấn/năm là 7.872 MJ/tấn; công suất dưới 10.000 tấn/năm là 6.728 MJ/tấn.
- Giấy Tissue: Công suất từ 10.000 đến 50.000 tấn/năm (chất lượng giấy cao hơn nhóm công suất dưới 10.000) là 16.503 MJ/tấn; công suất dưới 10.000 tấn/năm là 14.914 MJ/tấn.
- Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy: Công suất trên 50.000 tấn/năm (hệ thống với quy trình sản xuất liên hợp) là 15.138 MJ/tấn; công suất từ 10.000 đến 50.000 tấn/năm (dây chuyền sử dụng nguyên liệu bột giấy, không tính hệ thống xử lý giấy tái chế) là 10.495 MJ/tấn.
- Giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025: Định mức tiêu hao năng lượng được siết chặt hơn nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm năng lượng:
- Giấy bao bì: Công suất trên 50.000 tấn/năm giảm xuống còn 6.713 MJ/tấn; công suất từ 10.000 đến 50.000 tấn/năm là 6.744 MJ/tấn; công suất dưới 10.000 tấn/năm là 5.482 MJ/tấn.
- Giấy Tissue: Công suất từ 10.000 đến 50.000 tấn/năm giảm còn 14.572 MJ/tấn; công suất dưới 10.000 tấn/năm là 13.169 MJ/tấn.
- Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy: Công suất trên 50.000 tấn/năm giảm còn 13.639 MJ/tấn; công suất từ 10.000 đến 50.000 tấn/năm là 9.455 MJ/tấn.
- Yêu cầu đảm bảo định mức và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
- Các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy có trách nhiệm đảm bảo suất tiêu hao năng lượng thực tế không vượt quá định mức quy định.
- Trường hợp cơ sở đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức quy định, cơ sở phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đạt định mức theo lộ trình.
- Đối với các dự án đầu tư mới, suất tiêu hao năng lượng bắt buộc không được vượt quá định mức quy định cho giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và triển khai các giải pháp công nghệ, quản lý tối ưu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững (Bộ Công Thương): Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Thông tư; phối hợp với các Sở Công Thương kiểm tra tính khả thi của các kế hoạch đảm bảo định mức năng lượng; báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương về các trường hợp vi phạm và đề xuất biện pháp xử lý.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Phối hợp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hàng năm chủ trì kiểm tra tình hình thực hiện định mức và tính khả thi của các kế hoạch cải thiện năng lượng tại địa phương; tổng hợp tình hình và báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.
- Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy phải xây dựng kế hoạch cụ thể để đáp ứng các quy định về định mức tiêu hao năng lượng.
- Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất giấy phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng của năm trước đó về Sở Công Thương địa phương.
- Đối với các cơ sở chưa thể tự xác định được suất tiêu hao năng lượng, trong vòng 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, phải hoàn thành việc lắp đặt đầy đủ hệ thống đồng hồ đo đếm năng lượng để đảm bảo tính toán chính xác.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2018. Các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2017/TT-BCT | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy như sau.
Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 đối với các sản phẩm sau:
1. Giấy bao bì: được sản xuất từ nguyên liệu là giấy tái chế.
2. Giấy Tissue (Giấy vệ sinh các loại): được sản xuất từ nguyên liệu là bột giấy nguyên thủy, giấy tái chế.
3. Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy: được sản xuất từ nguyên liệu bột giấy nguyên thủy, giấy tái chế không khử mực hoặc sản xuất theo quy trình tích hợp từ nguyên liệu gỗ.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy và các tổ chức, cá nhân có liên quan được quy định trong
1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị khối lượng sản phẩm.
2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiên tiến tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể quy định tại Thông tư này.
3. Thông tin chi tiết về một số sản phẩm giấy bao bì:
a) Giấy Testliner là sản phẩm giấy công nghiệp dùng để làm lớp mặt ngoài của thùng carton;
b) Giấy Medium được sử dụng làm lớp sóng hoặc lớp mặt bên trong của thùng carton;
c) Giấy Chipboard (giấy bìa cứng) là sản phẩm giấy công nghiệp được sử dụng rộng rãi để làm ống giấy (lõi cuộn sợi, chỉ), lon đựng trà hoặc làm pallet giấy, mắc áo, giấy lót container...;
d) Giấy Coreboard là sản phẩm giấy được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp xơ sợi, ngoài ra còn dùng với mục đích khác như: cuốn các vật liệu kim loại, các vật liệu plastic... Tuy có cùng mục đích sử dụng tương tự Chipboard nhưng Coreboard là dòng giấy cao cấp hơn, độ tách lớp bám chắc, khả năng chịu lực cao hơn.
Điều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng
Suất tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này.
Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm giấy giai đoạn đến hết năm 2020
| TT | Loại sản phẩm | Quy mô công suất (tấn năm) | Định mức (MJ/tấn) |
| 1 | Giấy bao bì | > 50.000 | 7 809 |
| 10.000 - 50.000 | 7.872 | ||
| < 10.000 | 6.728 | ||
| 2 | Giấy Tissue | 10.000 - 50.000 (chất lượng giấy cao hơn nhóm công suất < 10.000) | 16.503 |
| < 10.000 | 14.914 | ||
| 3 | Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy | >50.000 (hệ thống với quy trình sản xuất liên hợp) | 15.138 |
| 10.000 - 50.000 (dây chuyền sản xuất sử dụng nguyên liệu là bột giấy không tính hệ thống xử lý giấy tái chế) | 10.495 |
2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm giấy giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025
| TT | Loại sản phẩm | Quy mô công suất (tấn năm) | Định mức (MJ/tấn) |
| 1 | Giấy bao bì | > 50.000 | 6.713 |
| 10.000 - 50.000 | 6.744 | ||
| < 10.000 | 5.482 | ||
| 2 | Giấy Tissue | 10.000 - 50.000 (chất lượng giấy cao hơn nhóm công suất < 10.000) | 14.572 |
| < 10.000 | 13.169 | ||
| 3 | Giấy in, giấy viết và giấy phô-tô copy | > 50.000 (hệ thống với quy trình sản xuất liên hợp) | 13.639 |
| 10.000 - 50.000 | 9.455 |
Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng
1. Cơ sở sản xuất sản phẩm giấy phải đảm bảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại
2. Trường hợp cơ sở sản xuất sản phẩm giấy đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn tại
3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng được quy định tại
Điều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy
1. Việc lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy phải tận dụng tối đa các giải pháp quản lý và công nghệ.
2. Khuyến khích các cơ sở sản xuất giấy áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất giấy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước
1. Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững (Bộ Công Thương) có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này.
b) Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình.
c) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại
a) Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này. Hàng năm, chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo lộ trình (đối với các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức) của các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy tại địa phương.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại
3. Đối với các cơ sở sản xuất giấy chưa thể xác định được suất tiêu hao năng lượng, trong vòng 6 tháng kể từ khi Thông tư này có hiệu lực phải có trách nhiệm lắp đặt đầy đủ đồng hồ đo đếm năng lượng để đảm bảo tính toán chính xác suất tiêu hao năng lượng.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2018.
2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GIẤY
Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm giấy (bao gồm dây chuyền sản xuất, các khu vực phụ trợ và xử lý chất thải), không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản phẩm khác.
2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12. Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao, thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất.
3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy:
| Thông số | Ý nghĩa (tính theo năm) | Đơn vị |
| E | Điện năng phục vụ sản xuất | kWh |
| Ti | Lượng của các loại nhiên liệu sử dụng phục vụ sản xuất | tấn, lít... |
| Pi | Sản lượng của các loại sản phẩm giấy sản xuất tại cơ sở | tấn |
4. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) cho cơ sở sản xuất giấy được xác định theo công thức dưới đây:
(MJ/tấn)
Trong đó:
- Ee: điện năng dùng cho sản xuất tính theo MJ
- Te: nhiệt năng dùng cho sản xuất tính theo MJ
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
5. Xác định các giá trị Ee, Te, P(e) và P(t):
a) Xác định điện năng quy đổi Ee,
Năng lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:
Ee = E x 3,6 [MJ]
Trong đó:
- Ee: năng lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát tính theo MJ,
- E: điện năng tiêu thụ tại khu vực sản xuất của sản phẩm trong thời gian khảo sát (kWh),
b) Xác định Nhiệt năng quy đổi Te,
Nhiệt năng sử dụng cho khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:
Te = ΣTi x ki [MJ]
Trong đó:
- Te: nhiệt năng tiêu thụ tại khu vực sản xuất thời gian khảo sát quy đổi ra đơn vị MJ,
- Ti: lượng nhiên liệu tiêu thụ tại khu vực sản xuất thời gian khảo sát,
- ki: hệ số chuyển đổi quy định trong bảng 1.
Bảng 1: Hệ số chuyển đổi k (nhiên liệu i)
| Nhiên liệu | Loại | Đơn vị | Hệ số chuyển đổi, MJ/đơn vị |
| T (than) | Than cám 1,2 | Tấn | 29.309 |
| Than cám 3,4 | Tấn | 25.122 | |
| Than cám 5,6 | Tấn | 20.935 | |
| T (DO) | Dầu diesel (DO) | Tấn | 42.707 |
|
| 1000 lít | 36.846 | |
| T(FO) | Dầu nhiên liệu (FO) | Tấn | 41.451 |
|
| 1000 lít | 39.358 | |
| T (LPG) | Khí hóa lỏng | Tấn | 45.638 |
| T (hơi) | Hơi (áp suất tuyệt đối 6 bar) | Tấn | 3.674 |
| Hơi (áp suất tuyệt đối 7 bar) | Tấn | 3.681 | |
| Hơi (áp suất tuyệt đối 8 bar) | Tấn | 3.690 | |
| Hơi (áp suất tuyệt đối 9 bar) | Tấn | 3.696 | |
| T (nhiên liệu khác) | Gỗ/trấu/sinh khối | Tấn | 15.600 |
| Sinh khối khác | Tấn | 11.600 |
c) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t) cho sản phẩm giấy bao bì (trong thời gian khảo sát).
P(e) = P1 P2 1,31xP3 P4 (tấn)
P(t) = P1 P2 1,48xP3 P4 (tấn)
Trong đó:
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
- P1: sản lượng sản phẩm giấy Testliner
- P2: sản lượng sản phẩm giấy Medium
- P3: sản lượng sản phẩm giấy Sizing medium
- P4: sản lượng sản phẩm giấy Chipboard và giấy Coreboard hoặc các loại sản phẩm số lượng ít khác.
d) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t) cho sản phẩm giấy Tissue (trong thời gian khảo sát):
P(e) = P1 P2 1,33xP3 (tấn)
P(t) = P1 P2 1,11xP3 (tấn)
Trong đó:
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
- P1: sản lượng giấy Tissue từ bột giấy nguyên thủy
- P2: sản lượng giấy Tissue từ giấy tái chế không khử mực
- P3: sản lượng giấy Tissue từ giấy khử mực
e) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t) cho sản phẩm giấy in và viết (trong thời gian khảo sát):
P(e) = P (tấn)
P(t) = P (tấn)
Trong đó:
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
- P: sản lượng sản phẩm giấy in và viết
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH TRONG SẢN XUẤT GIẤY
Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
| STT | Giải pháp tiết kiệm năng lượng |
| 1 | Kiểm soát độ ẩm các sản phẩm |
| 2 | Giám sát độ ẩm trực tuyến |
| 3 | Sử dụng biến tần (cho các máy nén, bơm chân không,...) |
| 4 | Cải thiện hệ thống hơi (tăng cường cách nhiệt, giảm rò rỉ, …) |
| 5 | Sử dụng các loại bơm chân không hiệu suất cao |
| 6 | Sử dụng các thiết bị nén nhiệt |
| 7 | Kiểm soát toàn bộ hệ thống khí nén |
| 8 | Sử dụng các hệ thống đồng phát |
| 9 | Tối ưu hóa quá trình cháy các lò hơi |
| 10 | Tận dụng nhiệt cho các bộ gia nhiệt không khí |
| 11 | Triển khai các thiết bị công nghệ mới hiệu suất cao thay thế cho các thiết bị công nghệ cũ trong quá trình sản xuất |
| 12 | Thay thế siphons xoay bằng siphons tĩnh trong lô sấy |
| 13 | Níp ép kéo dài |
| 14 | Hộp hơi |
| 15 | Xử lý nước thải kỵ khí |
| 16 | Cải thiện chụp sấy |
| 17 | Tăng cường công tác bảo dưỡng |
| 18 | Triển khai hệ thống quản lý năng lượng |
| 19 | Các giải pháp thu hồi nhiệt thải |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY
Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Mẫu báo cáo báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy
(Dùng cho Sở Công Thương)
| UBND .... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: … | ...……., ngày tháng năm …… |
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY
năm ...
Kính gửi: Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững, Bộ Công Thương
Thực hiện quy định của Thông tư số .../ .../TT-BCT ngày.... tháng .... năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy, Sở Công Thương .... báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy thuộc địa bàn quản lý như sau:
I. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy:
- Số cơ sở báo cáo:
- Số cơ sở không báo cáo được liệt kê cụ thể dưới đây:
| TT | Tên, địa chỉ của cơ sở |
| 1 |
|
| 2 |
|
| 3 |
|
| ... |
|
- Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng được liệt kê dưới đây:
| TT | Cơ sở sản xuất (Tên, loại sản phẩm, mức sản lượng) | Suất tiêu hao năng lượng (MJ/tấn) | Tóm tắt giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
|
Nơi nhận: | Người đại diện pháp luật |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM
Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Các cơ sở sản xuất giấy thực hiện báo cáo theo mẫu sau:
Mẫu báo cáo báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng
(Dùng cho các cơ sở sản xuất giấy)
BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG
năm ...
Kính gửi: - Sở Công Thương tỉnh/thành phố
[Tên cơ sở] báo cáo,kế hoạch năm [xxxx] Ngày lập báo cáo [../../……]
| Ngày tháng năm nhận báo cáo | [Dành cho Sở Công Thương ghi] |
| Ngày tháng năm xử lý, xác nhận | [Dành cho Sở Công Thương ghi] |
Phân ngành: ............................................................................................................................
Tên cơ sở: ..............................................................................................................................
Địa chỉ: ……………….[Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ………..]
Điện thoại: …………………..……Fax: ………………..…………., Email:.....................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ): ....................................................................................................
Địa chỉ: ……………….. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh …………]
Điện thoại: ………………….. Fax: ………………..…………., Email:....................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm
| Năm đưa cơ sở vào hoạt động |
|
Năng lực sản xuất của cơ sở
| Năng lực SX Tên sản phẩm | Đơn vị đo (Tấn/năm) | Sản lượng theo thiết kế | Sản lượng năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)
| Loại nhiên liệu | Khối lượng | Đơn vị | Sử dụng cho mục đích gì | Tiêu hao năng lượng tính theo MJ |
| Điện |
| kWh |
|
|
| Than đá |
| tấn |
|
|
| Dầu FO |
| tấn |
|
|
| Dầu Diezen |
| tấn |
|
|
| Xăng |
| tấn |
|
|
| Khí đốt |
| m3 |
|
|
| Than cốc |
| tấn |
|
|
| Khí than |
| m3 |
|
|
| Hơi nước mua ngoài |
| tấn |
|
|
| … |
|
|
|
|
II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm 201…….. [xxxx]
a) Suất tiêu hao năng lượng (SEC): (tính toán theo công thức trong phụ lục I).
b) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước - SEChiện tại)/ SECnăm trước] x 100%).
c) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo.
d) Khả năng đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch.
e) Đề xuất giải pháp (nếu cần thiết) và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng.
Ngày báo cáo [.../../...]
| Người lập báo cáo | Người đại diện pháp luật |
- 1 Quyết định 04/2017/QĐ-TTg quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 20/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Thông tư 38/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 52/2018/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá dơ trơn và tôm do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Thông tư 39/2019/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 1 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010
- 2 Nghị định 21/2011/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- 3 Quyết định 04/2017/QĐ-TTg quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 20/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Thông tư 38/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6 Nghị định 98/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 7 Thông tư 52/2018/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá dơ trơn và tôm do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8 Thông tư 39/2019/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành