Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 25/2007/TT-BLĐTBXH được ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2007 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn bổ sung một số điểm về việc thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ, nhằm hoàn thiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách ưu đãi.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ thuộc diện hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Đối tượng bao gồm: người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người bị địch bắt tù đày; người có công giúp đỡ cách mạng.

Các nội dung bổ sung, sửa đổi cốt lõi về chế độ ưu đãi

1. Chế độ đối với người hoạt động cách mạng trước năm 1945 và từ đầu năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

  • Bổ sung hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ và quy trình xác nhận đối với người hoạt động cách mạng đã hy sinh hoặc từ trần trước ngày Pháp lệnh ưu đãi người có công có hiệu lực thi hành.
  • Quy định cụ thể về việc hưởng trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trong trường hợp đối tượng chính đã từ trần nhưng chưa được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định.
  • Làm rõ các loại giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý làm căn cứ chứng minh quá trình hoạt động liên tục và lòng trung thành với cách mạng của đối tượng.

2. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ

  • Hướng dẫn cụ thể về việc xác định điều kiện và thực hiện chi trả trợ cấp tiền tuất hàng tháng đối với con liệt sĩ dưới 18 tuổi, hoặc từ 18 tuổi trở lên nếu đang tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, theo học tại các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
  • Quy định về việc hỗ trợ kinh phí xây dựng, sửa chữa nhà ở tình nghĩa và hỗ trợ cải thiện nhà ở cho thân nhân liệt sĩ gặp khó khăn về đời sống.
  • Bổ sung quy định về việc di chuyển hài cốt liệt sĩ, hỗ trợ kinh phí đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ khi đi thăm viếng mộ liệt sĩ hoặc di chuyển hài cốt liệt sĩ về quê hương.

3. Chế độ đối với thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh

  • Bổ sung quy trình, thủ tục khám giám định lại thương tật đối với thương binh bị vết thương cũ tái phát dẫn đến biến chứng, hoặc trường hợp phát hiện thêm vết thương sót chưa được khám giám định.
  • Quy định chi tiết về chế độ phụ cấp đặc biệt và trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, bệnh binh nặng có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang điều dưỡng, điều trị tại gia đình.
  • Hỗ trợ kinh phí mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng cho thương binh, bệnh binh theo niên hạn và chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền.

4. Ưu đãi trong giáo dục, đào tạo và tạo việc làm

  • Xác định rõ mức hỗ trợ, phương thức và thủ tục chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên là con của người có công với cách mạng đang theo học tại các cơ sở giáo dục quốc dân thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Quy định cụ thể về chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.
  • Chính sách ưu tiên trong tuyển dụng, bố trí việc làm, giao đất sản xuất, cho vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với con em gia đình chính sách.

5. Chế độ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng phục hồi sức khỏe

  • Quy định về chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe định kỳ (hàng năm hoặc hai năm một lần) bằng hình thức tập trung tại các trung tâm điều dưỡng hoặc điều dưỡng tại gia đình đối với từng nhóm đối tượng cụ thể.
  • Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người có công và thân nhân đủ điều kiện theo quy định, đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh kịp thời và chất lượng.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 25/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các địa phương và đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, hướng dẫn giải quyết thống nhất.

BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGIÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 25/2007/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2007

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN BỔ SUNG VIỆC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Tiếp theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 07 năm 2006 và Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, nay Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung một số quy định sau:

1. Cấp giấy báo tử đối với người hy sinh trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 chưa được xác nhận là liệt sĩ trong trường hợp sau:

a. Người hy sinh đã được ghi là liệt sĩ trong các giấy tờ như: giấy báo tử trận; Huân chương, Huy chương; giấy chứng nhận đeo Huân chương, Huy chương; Bảng vàng danh dự; Bảng gia đình vẻ vang hoặc lịch sử Đảng của cấp xã, phường, thị trấn trở lên.

b. Người hy sinh trong chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu đã được nhân dân, chính quyền địa phương suy tôn, đưa hài cốt vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ (có giấy xác nhận của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nơi đang quản lý mộ).

2. Cấp giấy chứng nhận bị thương đối với người bị thương trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 chưa được hưởng chế độ thương tật trong trường hợp sau:

Người bị thương có vết thương được ghi nhận trong các giấy tờ gốc như: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân được lập trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; phiếu chuyển thương, chuyển viện lúc bị thương; bệnh án điều trị khi bị thương; giấy ra viện khi bị thương.

3. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ được miễn một số thủ tục, giấy tờ khi lập hồ sơ như sau:

a. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hưởng chế độ mất sức lao động được miễn giám định mức độ suy giảm khả năng lao động.

b. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đồng thời là thương binh, bệnh binh do thương tật, bệnh tật ở cột sống mà bị liệt hai chi dưới thì không cần có giấy xác nhận vô sinh của bệnh viện.

c. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có vợ (hoặc chồng) nhưng vô sinh hoặc đã có con trước khi đi chiến trường, sau khi trở về không sinh thêm con nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi; nam đủ 60 tuổi)  thì không cần có giấy xác nhận vô sinh của bệnh viện.

d. Không thực hiện việc giám định sức khoẻ đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học mà căn cứ vào tình trạng dị dạng, dị tật thực tế để xét trợ cấp:

- Người bị dị dạng, dị tật nặng, không tự lực được trong sinh hoạt hưởng trợ cấp mức 1 (mức 470.000 đồng/tháng theo Nghị định số 32/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ).

- Người bị dị dạng, dị tật, không còn khả năng lao động, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hưởng trợ cấp mức 2 (mức 238.000 đồng/tháng theo Nghị định số 32/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ).

4. Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến được Nhà nước tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến đã chết mà chưa được hưởng chế độ:

 Thân nhân của họ được hưởng trợ cấp 1 lần như qui định đối với thân nhân người có công với cách mạng chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (quy định tại Khoản 7 Mục B Bảng số 01 kèm theo Nghị định số 32/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ).

5. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà phạm tội:

Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi bị kết án tù trên 5 năm có thời gian chấp hành hình phạt tù quy định tại bản án đã tuyên kéo dài đến sau ngày 30 tháng 09 năm 2005 thì thuộc diện được xem xét, giải quyết hưởng lại chế độ ưu đãi theo Điều 33, Điều 34 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ. Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày có Quyết định trợ cấp lại.

6. Trách nhiệm lập hồ sơ liệt sĩ:

6.1. Bộ, Ban, Ngành Trung ương, các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổng Công ty 91 (gọi chung là cơ quan Trung ương), tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có người hy sinh có trách nhiệm:

a. Lập hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Mục II Phần I Thông tư số 07/2006/TT- BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

b. Lập tờ trình (mẫu số 3-LS5) kèm theo danh sách trình Thủ tướng Chính phủ cấp “Bằng Tổ quốc ghi công” gửi Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

c. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tiếp nhận, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển đến cơ quan Trung ương, cấp tỉnh có người hy sinh.

d. Cơ quan có người hy sinh chuyển Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ liệt sĩ đến Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi thân nhân liệt sĩ cư trú.

6.2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:

a. Tiếp nhận hồ sơ liệt sĩ do các cơ quan chuyển đến.

b. Ra Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất; lập phiếu trợ cấp tiền tuất thân nhân liệt sĩ và lưu trữ hồ sơ theo qui định.

c. Chuyển Bằng “Tổ quốc ghi công”, Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất về Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Nội vụ-Lao động Xã hội (sau đây gọi chung là Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội) để phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức báo tử và thực hiện chế độ ưu đãi.

7. Thủ tục cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”:

a. Đối với người hy sinh đã được cấp Bằng Tổ quốc ghi công của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bằng Tổ quốc ghi ơn của Bộ trưởng Bộ Thương binh Cựu binh: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tiếp nhận Bằng (bản chính), lập danh sách (kèm Tờ trình để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ) gửi về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để thực hiện việc cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”.

b. Việc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” thực hiện đối với các trường hợp Bằng “Tổ quốc ghi công” bị hư hỏng, rách nát, mối mọt hoặc thất lạc; không tiến hành cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” một cách đồng loạt.

Sở Lao động- Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, lập danh sách, viết Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm Tờ trình gửi về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Cục Thương binh Liệt sĩ và Người có công) để tổng hợp, trình cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”.

8. Việc giải quyết chế độ đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (gọi chung là thương binh):

8.1. Đối với những trường hợp đã giám định tách riêng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật:

Chế độ ưu đãi thực hiện theo Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Chính phủ.

8.2. Đối với những trường hợp đã giám định gộp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật:

a. Công nhân viên chức có thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên hoặc chưa đủ 20 năm công tác thực tế nhưng có đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an đồng thời là thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng hai chế độ trợ cấp: mất sức lao động và thương tật.

b. Công nhân viên chức có thời gian công tác thực tế dưới 20 năm và là thương binh được hưởng đồng thời cả hai chế độ trợ cấp nếu sau khi đã trừ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật còn từ 61% trở lên. Nếu sau khi trừ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật còn dưới 61% thì được chọn hưởng một trong hai chế độ trợ cấp: mất sức lao động hoặc thương tật.

c. Bệnh binh có thời gian công tác liên tục trong quân đội, công an từ 15 năm trở lên hoặc chưa đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an nhưng cộng thời gian công tác thực tế trước đó có đủ 20 năm trở lên đồng thời là thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng hai chế độ trợ cấp: bệnh binh và thương tật.

d. Bệnh binh có thời gian công tác trong quân đội, công an dưới 15 năm được hưởng đồng thời cả hai chế độ trợ cấp nếu sau khi đã trừ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật còn từ 41% trở lên. Nếu sau khi trừ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật còn dưới 41% thì được chọn hưởng một trong hai chế độ trợ cấp: bệnh binh hoặc thương binh.

8.3. Việc giải quyết chế độ ưu đãi được áp dụng đối với các hồ sơ được lập trước và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về sau.

8.4. Thời điểm hưởng thêm một chế độ trợ cấp được tính từ ngày Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp.

9. Hiệu lực thi hành:

Thông tư này thay thế Khoản 2 Mục II Phần I Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 và Điểm 3 Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, các địa phương, đơn vị cần phản ánh kịp thời về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Văn thư và lưu trữ nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ LĐTBXH;
- Lưu VT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Hồng Lĩnh

 

Mẫu số 3-LS5

………………………..
………………………..
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGIÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số:             / TTr-…….

Hà Nội, ngày……. tháng………năm ….

 

TỜ TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

VỀ VIỆC CẤP BẰNG "TỔ QUỐC GHI CÔNG"

Thi hành Nghị định số 899/TTg ngày 25 tháng 5 năm 1956 của Thủ tướng Chính phủ về đặt Bằng "Tổ quốc ghi công" để tặng thưởng các liệt sĩ;\
Căn cứ
Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
;

…………………………….. trình Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" cho …………………. liệt sĩ

(Có danh sách kèm theo)

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
- Lưu VT, ……

………………..
……………





…………….

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 25/2007/TT-BLĐTBXH bổ sung việc thực hiện ưu đãi đối với người có công với cách mạng do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành

Số hiệu: 25/2007/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 15/11/2007
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Bùi Hồng Lĩnh
Ngày công báo: 25/11/2007
Số công báo: Từ số 787 đến số 788
Ngày hiệu lực: 10/12/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 25/2007/TT-BLĐTBXH bổ sung việc thực...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký