Thông tư 25/2009/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn chi tiết việc thu thập và xử lý thông tin cung, cầu lao động trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu chính xác về thực trạng lao động, việc làm, thất nghiệp và nhu cầu sử dụng lao động, phục vụ cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định toàn diện về nội dung thu thập thông tin, quy trình ghi chép sổ, xử lý và báo cáo thông tin cung, cầu lao động trên phạm vi toàn quốc. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan quản lý nhà nước về Lao động – Thương binh và Xã hội tại các địa phương.
Mục đích và yêu cầu trong việc thu thập, xử lý thông tin
- Mục đích thu thập thông tin cung lao động: Thu thập các số liệu cơ bản, chính xác về thực trạng lao động, tình hình việc làm, thất nghiệp và các biến động theo từng thời kỳ, địa bàn cụ thể. Đây là căn cứ khoa học để xây dựng các chính sách việc làm và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với thực tế.
- Mục đích thu thập thông tin cầu lao động: Thu thập thông tin về thực trạng sử dụng lao động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo nghề nghiệp và trình độ đào tạo, cũng như nhu cầu tuyển dụng thực tế, làm cơ sở định hướng đào tạo nghề và phân bổ hợp lý nguồn nhân lực.
- Yêu cầu về tính chính xác và kỹ thuật ghi chép: Thông tin phải được ghi chép khách quan, trung thực vào Sổ ghi chép chuyên dụng. Chữ viết và chữ số phải rõ ràng, không tẩy xóa. Trường hợp sai sót phải gạch đè bằng hai dòng kẻ song song và viết lại thông tin đúng bên cạnh. Các cột không có thông tin phải đánh dấu X để tránh ghi chèn thông tin giả mạo.
- Phân công trách nhiệm: Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thu thập thông tin cung lao động của tất cả các hộ đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chịu trách nhiệm ghi chép thông tin cầu lao động của tất cả các doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý.
Đối tượng và nội dung thu thập thông tin chi tiết
- Đối tượng thu thập thông tin cung lao động: Áp dụng đối với tất cả công dân từ đủ 10 tuổi trở lên, đã đăng ký hộ khẩu thường trú tại các hộ gia đình trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng thu thập thông tin cầu lao động: Áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có sử dụng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế đã đăng ký và đang hoạt động kinh doanh hợp pháp trên địa bàn.
- Nội dung thông tin phần Cung lao động: Bao gồm các thông tin nhân khẩu học cơ bản (họ tên, quan hệ chủ hộ, giới tính, ngày sinh); trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật; tình trạng việc làm (nghề nghiệp, nơi làm việc, hình thức làm việc, loại hình kinh tế); tình trạng thất nghiệp (thời gian thất nghiệp, đã từng làm việc hay chưa); tình trạng không hoạt động kinh tế (đi học, nội trợ, mất sức lao động...) và các biến động thành viên trong hộ.
- Nội dung thông tin phần Cầu lao động: Bao gồm loại hình đơn vị sử dụng lao động; ngành nghề sản xuất kinh doanh chính; tổng số lao động (phân rõ lao động trực tiếp và lao động nữ); số người đã ký hợp đồng lao động; trình độ học vấn phổ thông; trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất; lĩnh vực giáo dục - đào tạo và số lượng chỗ làm việc còn trống.
Quy định về Sổ ghi chép và phương thức cập nhật dữ liệu
- Phạm vi lập sổ: Sổ ghi chép phần cung lao động được lập tại tất cả các xã, phường, thị trấn. Sổ ghi chép phần cầu lao động được lập tại tất cả các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Quy cách Sổ cung lao động: Sổ được thiết kế khổ ngang (20,5cm x 29,5cm), gồm trang bìa ghi rõ thông tin hành chính và người ghi sổ. Các trang trong gồm bảng kê hộ gia đình và thông tin chi tiết của từng thành viên được chia thành 16 cột chỉ tiêu cụ thể. Mỗi quyển sổ ghi chép tối đa cho 50 hộ gia đình.
- Quy cách Sổ cầu lao động: Sổ khổ ngang tương tự, phần nội dung bên trong gồm bảng kê các đơn vị sử dụng lao động với 31 cột chỉ tiêu chi tiết về cơ cấu lao động, trình độ chuyên môn, lĩnh vực đào tạo và nhu cầu tuyển dụng. Mỗi quyển sổ ghi chép tối đa cho 50 doanh nghiệp.
- Thời điểm và tần suất ghi chép: Việc ghi chép thông tin ban đầu và cập nhật biến động được thực hiện định kỳ hàng quý, 6 tháng và 1 năm. Thời điểm chốt số liệu ghi chép sổ là ngày đầu tiên của tháng đầu tiên trong quý.
Quy trình xử lý và thời hạn báo cáo thông tin
Hệ thống báo cáo thông tin cung, cầu lao động được thực hiện nghiêm ngặt theo mô hình phân cấp từ cơ sở lên trung ương với thời hạn cụ thể như sau:
- Đối với thông tin cung lao động:
- Cấp thôn hoàn thành biểu tổng hợp gửi về cấp xã trước ngày 15 của tháng đầu quý sau.
- Cấp xã hoàn thành biểu tổng hợp gửi về cấp huyện trước ngày 20 của tháng đầu quý sau.
- Cấp huyện hoàn thành biểu tổng hợp gửi về cấp tỉnh trước ngày 25 của tháng đầu quý sau.
- Cấp tỉnh hoàn thành biểu tổng hợp gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30 của tháng đầu quý sau.
- Đối với thông tin cầu lao động:
- Cấp huyện hoàn thành biểu tổng hợp gửi về cấp tỉnh trước ngày 25 của tháng đầu quý sau.
- Cấp tỉnh hoàn thành biểu tổng hợp gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30 của tháng đầu quý sau.
- Phương thức gửi báo cáo: Các báo cáo tổng hợp được gửi qua đường bưu điện hoặc truyền dữ liệu trực tiếp qua mạng Internet.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo toàn diện công tác ghi chép, thu thập thông tin trên địa bàn; bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn nghiệp vụ lập sổ, cập nhật và xử lý thông tin; thực hiện đối chiếu dữ liệu ban đầu với cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 để đảm bảo tính thống nhất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và lực lượng điều tra viên thực hiện lập, duy trì, cập nhật Sổ ghi chép; xử lý số liệu và thực hiện báo cáo đúng thời hạn quy định.
- Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm thiết kế, in ấn và phát hành thống nhất các mẫu Sổ ghi chép trên toàn quốc; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; giám sát, đánh giá kết quả thực hiện của các địa phương để báo cáo Lãnh đạo Bộ.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Kinh phí phục vụ cho công tác thu thập, ghi chép thông tin cung, cầu lao động được phân bổ cụ thể:
- Kinh phí ghi chép ban đầu: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương kết hợp với nguồn hỗ trợ từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Việc làm.
- Kinh phí cập nhật thông tin định kỳ: Do nguồn ngân sách địa phương tự chi trả và bảo đảm theo quy định tài chính hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 25/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương và cơ quan liên quan có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2009/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2009 |
Căn cứ Khoản 1 Điều 180 Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 đã được bổ sung sửa đổi năm 2002, 2006 và 2007 về: “Nắm cung cầu và sự biến động cung cầu lao động làm cơ sở để quyết định chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội”;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, Ngành.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thu thập và xử lý thông tin cung, cầu lao động như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nội dung thu thập thông tin, ghi chép sổ, xử lý và báo cáo thông tin cung, cầu lao động trên phạm vi cả nước.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước về Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu của việc thu thập và xử lý thông tin cung, cầu lao động
1. Mục đích
- Thu thập thông tin cơ bản, chính xác về thực trạng lao động, việc làm, thất nghiệp và biến động qua từng thời kỳ, địa bàn, làm cơ sở hoạch định chính sách việc làm và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của cung, cầu lao động (sau đây gọi tắt là thông tin cung lao động).
- Thu thập thông tin về thực trạng lao động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động theo nghề và trình độ đào tạo; nhu cầu tuyển lao động, làm cơ sở để xác định hướng đào tạo và bố trí hợp lý nguồn nhân lực (sau đây gọi tắt là thông tin cầu lao động).
2. Yêu cầu
a) Về hình thức thu thập thông tin cung, cầu lao động
Thông tin được thu thập dưới hình thức ghi chép và cập nhật thông tin vào: “Sổ ghi chép thông tin cung, cầu lao động – Cung lao động” và “Sổ ghi chép thông tin cung, cầu lao động – Cầu lao động” (sau đây gọi là Sổ ghi chép).
b) Đảm bảo tính chính xác thông tin thu thập được
- Việc ghi chép thông tin cung, cầu lao động phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, đúng sự thật, không điền thông tin sai lệch hoặc không đảm bảo độ chính xác vào Sổ ghi chép;
- Chữ viết và chữ số khi ghi chép phải sạch sẽ, rõ ràng và dễ đọc;
- Trong trường hợp ghi sai thông tin thì thận trọng gạch bỏ thông tin sai bằng cách gạch đè lên hai dòng kẻ song song, rồi ghi thông tin đúng vào vị trí thích hợp, không được tẩy xóa thông tin đã ghi chép;
- Đối với những cột không có thông tin thì quy ước đánh dấu X để tránh trường hợp ghi thêm hoặc ghi nhầm thông tin;
- Thông tin thu thập được xác định đúng và thống kê đầy đủ, kịp thời số người bước vào – ra khỏi tuổi lao động, số người trong tuổi lao động và biến động về lao động, tình trạng việc làm, thất nghiệp trong các hộ gia đình, cũng như sự biến động tăng giảm lao động theo trình độ và lĩnh vực giáo dục – đào tạo trong các doanh nghiệp, tổ chức.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý số liệu.
3. Trách nhiệm thu thập thông tin cung, cầu lao động
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có trách nhiệm thu thập thông tin của tất cả các hộ đã đăng ký hộ khẩu trên địa bàn quản lý của mình;
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) có trách nhiệm ghi chép thông tin của tất cả các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Đối tượng thu thập thông tin
1. Đối tượng thu thập thông tin về cung lao động
Tất cả những người từ đủ 10 tuổi, đã đăng ký hộ khẩu thường trú tại các hộ gia đình đóng trên địa bàn trong phạm vi cả nước.
2. Đối tượng thu thập thông tin về cầu lao động
Tất cả doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có sử dụng lao động thuộc các thành phần kinh tế đã đăng ký và đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố trong cả nước.
Điều 4. Nội dung thu thập thông tin
1. Thông tin cung, cầu lao động – phần Cung lao động
- Nhân khẩu học: họ và tên, quan hệ chủ hộ, giới tính, ngày tháng năm sinh;
- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật;
- Tình trạng có việc làm: nghề nghiệp, nơi làm việc, làm công ăn lương hay tự làm, loại hình kinh tế;
- Tình trạng thất nghiệp của những người chưa bao giờ làm việc, đã từng làm việc và thời gian thất nghiệp;
- Tình trạng không hoạt động kinh tế: đi học, nội trợ, ốm đau, tàn tật…;
- Biến động của từng người trong hộ.
2. Thông tin cung, cầu lao động – phần cầu lao động
- Loại hình doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính;
- Tổng số người làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong đó tách riêng lao động trực tiếp và lao động nữ;
- Số người đã ký hợp đồng lao động;
- Trình độ học vấn phổ thông;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất;
- Lĩnh vực giáo dục – đào tạo;
- Chỗ làm việc trống.
Điều 5. Quy định về sổ ghi chép
1. Phạm vi lập sổ ghi chép thông tin cung, cầu lao động (sau đây gọi chung là Sổ ghi chép)
- Đối với ghi chép cung lao động: Sổ ghi chép được lập ở tất cả các xã trong phạm vi cả nước;
- Đối với ghi chép cầu lao động: Sổ ghi chép được lập ở tất cả các huyện trong phạm vi cả nước;
2. Mẫu sổ ghi chép
a) Mẫu sổ ghi chép thông tin cung, cầu lao động – phần cung lao động
- Sổ ghi chép hình chữ nhật nằm ngang, kích thước 20,5cm x 29,5cm;
- Trang bìa: dòng trên cùng ghi tên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các dòng tiếp theo ghi tên tỉnh, thành phố, huyện/quận/thị xã, xã/phường/thị trấn, thôn/ấp/tổ dân phố, quyển số. Giữa trang bìa ghi hàng chữ in đậm SỔ GHI CHÉP THÔNG TIN CUNG, CẦU LAO ĐỘNG – PHẦN CUNG LAO ĐỘNG. Nửa dưới trang bìa là các dòng chữ: họ và tên người ghi sổ, địa chỉ liên hệ và số điện thoại.
- Các trang bên trong sổ bao gồm: những quy định chung, bảng kê các hộ thuộc thôn/bản/tổ dân phố và thông tin cơ bản của từng hộ gồm 16 cột:
Cột A. Thời điểm ghi chép
Cột B. Số thứ tự
Cột C. Họ và tên những người đăng ký hộ khẩu thường trú tại hộ
Cột 1. Quan hệ với chủ hộ
Cột 2. Giới tính
Cột 3. Ngày/tháng/năm sinh
Cột 4. Trình độ học vấn phổ thông cao nhất
Cột 5. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất
Cột 6. Công việc cụ thể đang làm
Cột 7. Tên và địa chỉ cơ quan/đơn vị làm việc
Cột 8. Làm công ăn lương/Tự làm
Cột 9. Loại hình kinh tế
Cột 10. Thất nghiệp (chưa bao giờ làm việc/đã từng làm việc)
Cột 11. Thời gian thất nghiệp
Cột 12. Nguyên nhân không tham gia hoạt động kinh tế
Cột 13. Ghi chú.
b) Mẫu sổ ghi chép thông tin cung, cầu lao động – phần Cầu lao động
- Sổ ghi chép hình chữ nhật nằm ngang, kích thước 20,5cm x 29,5cm;
- Trang bìa: dòng trên cùng ghi tên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các dòng tiếp theo ghi tên tỉnh/thành phố, huyện/quận/thị xã, quyển số. Giữa trang bìa ghi hàng chữ in đậm SỔ GHI CHÉP THÔNG TIN CUNG, CẦU LAO ĐỘNG – PHẦN CẦU LAO ĐỘNG. Nửa dưới trang bìa là các dòng chữ: họ và tên người ghi sổ, địa chỉ liên hệ và số điện thoại.
- Các trang bên trong sổ bao gồm: những quy định chung, bảng kê các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có sử dụng lao động thuộc huyện/quận/thị xã và thông tin cơ bản của từng doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có sử dụng lao động, gồm 31 cột:
Cột 1. Thời điểm ghi chép
Cột 2. Loại hình doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
Cột 3. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính;
Cột 4. Số người làm việc trong doanh nghiệp;
Cột 5. Trong đó lao động trực tiếp;
Cột 6. Số lao động nữ;
Cột 7. Số người đã ký hợp đồng;
Cột 8. Chưa tốt nghiệp trung học phổ thông;
Cột 9. Đã tốt nghiệp trung học phổ thông;
Cột 10. Chưa qua đào tạo;
Cột 11. Công nhân kỹ thuật không bằng;
Cột 12. Chứng chỉ nghề ngắn hạn
Cột 13. Sơ cấp nghề
Cột 14. Trung cấp nghề
Cột 15. Cao đẳng nghề
Cột 16. Trung cấp chuyên nghiệp
Cột 17. Cao đẳng chuyên nghiệp
Cột 18. Đại học trở lên
Cột 19. Nghệ thuật;
Cột 20. Khoa học xã hội;
Cột 21. Báo chí, thông tin;
Cột 22. Kinh doanh, quản lý;
Cột 23. Pháp luật;
Cột 24. Khoa học tự nhiên;
Cột 25. Kỹ thuật;
Cột 26. Y tế, giáo dục;
Cột 27. Dịch vụ xã hội;
Cột 28. Khác;
Cột 29. Số chỗ làm việc trống;
Cột 30. Trong đó chỗ làm việc thay thế;
Cột 31. Ghi chú.
3. Ghi chép sổ
a) Thông tin cung lao động
- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện ghi chép thông tin ban đầu, cập nhật thông tin theo thôn, bản, ấp (gọi chung là thôn) định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm và quản lý Sổ ghi chép;
- Mỗi quyển sổ ghi chép thông tin ban đầu của tối đa 50 hộ;
- Thời điểm ghi chép sổ là ngày đầu tiên của tháng đầu trong quý.
b) Thông tin cầu lao động
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện có trách nhiệm ghi chép thông tin ban đầu, cập nhật thông tin doanh nghiệp đóng trên địa bàn định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm và quản lý Sổ ghi chép;
- Mỗi quyển sổ ghi chép thông tin ban đầu của tối đa 50 doanh nghiệp;
- Thời điểm ghi chép sổ là ngày đầu tiên của tháng đầu trong quý.
Điều 6. Xử lý thông tin cung, cầu lao động
1. Đối với thông tin cung lao động
- Báo cáo tổng hợp thông tin về cung lao động được chuyển theo quy định sau:
+ Biểu tổng hợp của thôn (Mẫu biểu số 1) được hoàn thành và chuyển về xã trước ngày 15 của tháng đầu của quý sau liền kề;
+ Biểu tổng hợp của xã (Mẫu biểu số 2) được hoàn thành và chuyển về huyện trước ngày 20 của tháng đầu của quý sau liền kề;
+ Biểu tổng hợp của huyện (Mẫu biểu số 3) được hoàn thành và chuyển về tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) trước ngày 25 của tháng đầu của quý sau liền kề;
+ Biểu tổng hợp của tỉnh (Mẫu biểu số 4) được hoàn thành và chuyển về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 của tháng đầu của quý liền kề;
- Các báo cáo tổng hợp gửi theo đường bưu điện hoặc theo đường truyền Internet.
2. Đối với thông tin cầu lao động
- Báo cáo tổng hợp các thông tin về cầu lao động được chuyển theo quy định sau:
+ Biểu tổng hợp của huyện (Biểu số 5) được hoàn thành và chuyển về tỉnh trước ngày 25 của tháng đầu của quý liền kề;
+ Biểu tổng hợp của tỉnh (Biểu số 6) được hoàn thành và chuyển về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 của tháng đầu của quý liền kề;
- Các báo cáo tổng hợp gửi theo đường bưu điện hoặc theo đường truyền Internet.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức ghi chép thông tin cung, cầu lao động trên phạm vi cấp tỉnh quản lý và đảm bảo kinh phí thực hiện;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện ghi chép Sổ tại địa phương.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện;
- Ghi chép thông tin ban đầu cần thống nhất thông tin thu thập được từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009;
- Hướng dẫn về nghiệp vụ lập Sổ, cách thức theo dõi, cập nhật, xử lý thông tin và lập các biểu báo cáo thống kê;
- Kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả biến động về lao động, việc làm, thất nghiệp, báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư này.
3. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh
- Chỉ đạo các phòng ban liên quan và Ủy ban nhân dân các xã/phường/thị trấn tổ chức việc lập Sổ và duy trì Sổ ghi chép cung, cầu lao động;
- Kiểm tra, giám sát việc ghi chép Sổ tại các địa bàn quản lý, xử lý thông tin, tổng hợp và lập báo cáo định kỳ và đột xuất lên các cơ quan cấp trên theo quy định tại Thông tư này.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Lập Sổ và duy trì Sổ ghi chép thông qua việc tổ chức ghi chép thông tin ban đầu và thông tin cập nhật sự biến động của từng thành viên trong hộ gia đình của tất cả các hộ đã đăng ký hộ khẩu trên địa bàn quản lý của mình;
- Xử lý, tổng hợp thông tin và lập báo cáo định kỳ và đột xuất lên các cơ quan cấp huyện theo quy định tại Thông tư này.
5. Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Tổ chức in ấn và phát hành Sổ ghi chép thông tin cung, cầu lao động (cung lao động và cầu lao động)
- Hướng dẫn ghi chép Sổ, tổng hợp, báo cáo định kỳ;
- Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện ghi chép Sổ, xử lý thông tin và báo cáo tổng hợp ở các cấp;
- Giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả ghi chép Sổ, tổng hợp thông tin của các địa phương, báo cáo lãnh đạo Bộ theo định kỳ hàng quý và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Nguồn kinh phí ghi chép ban đầu: do ngân sách địa phương đảm bảo và hỗ trợ từ kinh phí chương trình Mục tiêu Quốc gia về Việc làm;
- Nguồn kinh phí cập nhật thông tin theo định kỳ: do ngân sách địa phương đảm bảo.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Thôn (ấp, bản làng, tổ dân phố): …………………………………………………………. Quyển số: …………………………………………………………………………………… SỔ GHI CHÉP THÔNG TIN CUNG, CẦU LAO ĐỘNG PHẦN CUNG LAO ĐỘNG (Ban hành theo Thông tư số……Ngày ……..của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Họ và tên người ghi sổ: ………………………………………… Địa chỉ liên hệ: ………………………………………….. Số điện thoại: ………………………………. Hà Nội, 2009 |
BẢNG KÊ CÁC HỘ THUỘC THÔN/BẢN/TỔ DÂN PHỐ
| Mã số hộ | Họ và tên chủ hộ | Địa chỉ hộ | Ghi chú |
| THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA HỘ: … | Mã số hộ |
|
| ĐỊA CHỈ CỦA HỘ: …………………………………………. |
|
| Thời điểm ghi chép | STT | Họ và tên những người đăng ký hộ khẩu thường trú tại hộ | Quan hệ với chủ hộ | Giới tính (Nam/Nữ) | Ngày/tháng/năm sinh | Trình độ học vấn phổ thông cao nhất | Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất (Ghi lĩnh vực đào tạo cụ thể) |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đối với người tham gia hoạt động kinh tế |
|
| |||||
| Đối với người có việc làm | Đối với người thất nghiệp | Đối với người không tham gia hoạt động kinh tế (ghi nguyên nhân cụ thể) | Ghi chú | ||||
| Công việc cụ thể đang làm | Tên và địa chỉ cơ quan/đơn vị làm việc | Làm công ăn lương/Tự làm | Loại hình kinh tế (Nhà nước) Ngoài nhà nước/Vốn nước ngoài | Chưa bao giờ làm việc/Đã từng làm việc | Thời gian thất nghiệp | ||
| 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Quyển số: ………………………………………………………/………………………
SỔ GHI CHÉP THÔNG TIN CUNG, CẦU LAO ĐỘNG PHẦN CẦU LAO ĐỘNG (Ban hành theo Thông tư số……ngày …….. của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Họ và tên người ghi sổ: ………………………………………… Địa chỉ liên hệ: ………………………………………….. Số điện thoại: ………………………………. Hà Nội, 2009 |
BẢNG KÊ CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
| Mã số DN, TC, CN | Tên doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân | Địa chỉ | Ghi chú |
| Thông tin cơ bản của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân | Mã số doanh nghiệp |
|
| Địa chỉ …………………………………………. |
|
| Thời điểm ghi chép | Loại hình doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân | Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính | Tổng số người làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân | Số đã ký hợp đồng | Trình độ học vấn phổ thông | Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất | ||||||||
| Tổng số | Trong đó: trực tiếp | Lao động Nữ | Chưa TN THPT | Tốt nghiệp THPT | Chưa qua đào tạo | CNKT k.bằng | Chứng chỉ nghề ngắn hạn | Sơ cấp nghề | Trung cấp nghề | Cao đẳng nghề | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất | Lĩnh vực giáo dục – đào tạo | Chỗ làm việc trống | Ghi chú | ||||||||||||
| Trung học chuyên nghiệp | Cao đẳng chuyên nghiệp | Đại học trở lên | Nghệ thuật | Khoa học xã hội | Báo chí, thông tin | Kinh doanh, quản lý | Pháp luật | Khoa học tự nhiên | Kỹ thuật | Y tế, giáo dục | Dịch vụ xã hội | Khác | Số chỗ làm việc trống | Trong đó thay thế | |
| 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tỉnh/thành phố: …………………. | ||||
| Huyện/quận/thị xã:……………….. | ||||
| Xã/phường/thị trấn………………. | Cập nhật đến thời điểm: ……………………… | |||
| Thôn/bản/tổ dân phố: ……………… | ||||
(Ban hành theo Thông tư số …….. ngày……… của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| STT | Họ và tên chủ hộ | Kỳ trước | Kỳ báo cáo | Tăng | Giảm | ||||||||||||||||
| Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người chuyển đến | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người có việc làm | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | ||||||
| Số người chuyển đến | Số thay đổi từ TN sang có VL | Số thay đổi từ không HĐKT sang có làm việc | Số người chuyển đi | Số người thay đổi có việc làm sang TN | Số người từ có VL sang k.HĐKT | ||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 1 | |||||||||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||||||||
| XXX | |||||||||||||||||||||
| Ngày tháng năm | Ngày thasng năm |
| Tỉnh/thành phố: …………………. | |||
| Huyện/quận/thị xã:……………….. | |||
| Xã/phường/thị trấn………………. | Cập nhật đến thời điểm: ……………………… |
(Ban hành theo Thông tư số …….. ngày……… của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| STT | Tên tổ dân phố/ thôn/ bản | Kỳ trước | Kỳ báo cáo | Tăng | Giảm | ||||||||||||||||
| Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người có việc làm | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người có việc làm | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | ||||||
| Số người chuyển đến | Số thay đổi từ TN sang có VL | Số thay đổi từ không HĐKT | Số người chuyển đi | Số người thay đổi có việc làm sang TN | Số người từ có VL sang k.HĐKT | ||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 1 | |||||||||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||||||||
| XXX | |||||||||||||||||||||
| Ngày tháng năm | Ngày tháng năm |
| Tỉnh/thành phố: …………………. | |||
| Huyện/quận/thị xã:……………….. |
Cập nhật đến thời điểm: ………
(Ban hành theo Thông tư số ……..ngày………của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| STT | Tên xã/ phường/ thị trấn | Kỳ trước | Kỳ báo cáo | Tăng | Giảm | ||||||||||||||||
| Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người có việc làm | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người có việc làm | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | ||||||
| Số người chuyển đến | Số thay đổi từ TN sang có VL | Số thay đổi từ không HĐKT | Số người chuyển đi | Số người thay đổi có việc làm sang TN | Số người từ có VL sang k.HĐKT | ||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 1 | |||||||||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||||||||
| XXX | |||||||||||||||||||||
| Ngày tháng năm | Ngày tháng năm |
| Tỉnh/thành phố: …………………. |
BIỂU SỐ 4: BÁO CÁO TỔNG HỢP TỈNH/THÀNH PHỐ
Cập nhật đến thời điểm: ………………………
(Ban hành theo Thông tư số …….. ngày……… của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| STT | Tên quận/ huyện/ thị xã | Kỳ trước | Kỳ báo cáo | Tăng | Giảm | ||||||||||||||||
| Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Tổng số | Số người có việc làm | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người có việc làm | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | Số người có việc làm | Trong đó | Số người thất nghiệp | Số người không tham gia HĐKT | ||||||
| Số người chuyển đến | Số thay đổi từ TN sang có VL | Số thay đổi từ không HĐKT | Số người chuyển đi | Số người thay đổi có việc làm sang TN | Số người từ có VL sang k.HĐKT | ||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 1 | |||||||||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||||||||
| XXX | |||||||||||||||||||||
| Ngày tháng năm | Ngày tháng năm |
| Tỉnh/thành phố: …………………. | |||
| Huyện/quận/thị xã:……………….. |
Cập nhật đến thời điểm: ………………………
(Ban hành theo Thông tư số ……..ngày……… của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| STT | Tên doanh nghiệp | Kỳ trước | Kỳ báo cáo | DN mới thành lập/chuyển đến | DN chuyển đi, giải thể, phá sản | ||||||||||||||
| Tổng số doanh nghiệp | Số lao động trực tiếp | Số lao động gián tiếp | Số lao động đã qua đào tạo | Số lao động đã ký hợp đồng | Tổng số doanh nghiệp | Số lao động trực tiếp | Số lao động gián tiếp | Số lao động đã qua đào tạo | Số lao động đã ký hợp đồng | Số doanh nghiệp mới thành lập | Số lao động | Số lao động đã ký hợp đồng | Số lao động đã qua đào tạo tăng thêm | Số doanh nghiệp đã giảm đi | Số lao động | Số lao động đã ký hợp đồng | Số lao động đã qua đào tạo giảm | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| 1 | |||||||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||||||
| Ngày tháng năm | Ngày tháng năm |
| Tỉnh/thành phố: …………………. |
Biểu số 6: Báo cáo tổng hợp các doanh nghiệp thuộc tỉnh/thành phố
Cập nhật đến thời điểm: …………………
(Ban hành theo Thông tư số …….. ngày……… của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| STT | Tên quận /huyện/ thị xã | Kỳ trước | Kỳ báo cáo | DN mới thành lập/chuyển đến | DN chuyển đi, giải thể, phá sản | ||||||||||||||
| Tổng số doanh nghiệp | Số lao động trực tiếp | Số lao động gián tiếp | Số lao động đã qua đào tạo | Số lao động đã ký hợp đồng | Tổng số doanh nghiệp | Số lao động trực tiếp | Số lao động gián tiếp | Số lao động đã qua đào tạo | Số lao động đã ký hợp đồng | Số doanh nghiệp mới thành lập | Số lao động | Số lao động đã ký hợp đồng | Số lao động đã qua đào tạo tăng thêm | Số doanh nghiệp đã giảm đi | Số lao động | Số lao động đã ký hợp đồng | Số lao động đã qua đào tạo giảm | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| 1 | |||||||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||||||
| Ngày tháng năm | Ngày tháng năm |
- 1 Quyết định 305/2005/QĐ-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Bộ luật Lao động 1994
- 3 Nghị định 186/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 4 Quyết định 111/2008/QĐ-TTg về Chế độ báo cáo thống kế tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 691/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 3 Quyết định 691/QĐ-BLĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 4 Thông tư 01/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Quyết định 1158/QĐ-LĐTBXH năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 6 Quyết định 225/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kỳ hệ thống hoá 2019-2023
- 1 Quyết định 02/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Đề án Điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 481/QĐ-UBDT năm 2015 về Phương án thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Quyết định 691/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 5 Quyết định 691/QĐ-BLĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 1 Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 691/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 3 Quyết định 691/QĐ-BLĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 1 Quyết định 305/2005/QĐ-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Bộ luật Lao động 1994
- 3 Nghị định 186/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 4 Quyết định 111/2008/QĐ-TTg về Chế độ báo cáo thống kế tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 02/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Đề án Điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 481/QĐ-UBDT năm 2015 về Phương án thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành