Thông tư 25/2014/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc ngừng và cấp điện trở lại theo quy định của pháp luật điện lực. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để tính toán, thu và quản lý các khoản chi phí phát sinh khi thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại cho khách hàng sử dụng điện hoặc các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngThông tư này quy định chi tiết về phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại mà các tổ chức, cá nhân phải trả cho bên bán điện trong các trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm:
- Bên bán điện: Là các đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực hoặc được ủy quyền trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại (bao gồm Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện).
- Bên mua điện: Là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện (bao gồm đơn vị phân phối và bán lẻ điện, khách hàng sử dụng điện) có yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện.
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện nhằm bảo đảm an toàn phục vụ thi công các công trình.
- Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến việc bị bên bán điện ngừng cấp điện theo quy định.
Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại nhằm bù đắp các chi phí thực tế phát sinh để thực hiện các công việc này. Khoản tiền thu được hạch toán vào doanh thu sản xuất kinh doanh khác của bên bán điện và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Thời điểm thu chi phí được quy định cụ thể như sau:
- Thu trước một lần khi ngừng cấp điện đối với trường hợp bên mua điện tự nguyện yêu cầu ngừng cấp điện hoặc tổ chức, cá nhân yêu cầu ngừng cấp điện để bảo đảm an toàn thi công công trình.
- Thu trước khi cấp điện trở lại đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện.
Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại được xác định dựa trên công thức tổng quát:
Chi phí ngừng và cấp điện trở lại = (Chi phí nhân công + Chi phí đi lại) x k x n
Trong đó, các yếu tố cấu thành được xác định như sau:
- Chi phí nhân công: Được tính toán dựa trên lương tối thiểu vùng bình quân cho một ngày công, hệ số lương bậc thợ, hệ số phụ cấp lưu động và số công cần thiết cho một lần thực hiện đóng cắt theo từng cấp điện áp cụ thể.
- Chi phí đi lại: Được xác định căn cứ vào khoảng cách thực tế từ trụ sở của đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện tác nghiệp.
- k: Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển.
- n: Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền nơi thực hiện tác nghiệp.
Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (ký hiệu là M) là mức chi phí áp dụng cho một lần thực hiện tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị thực hiện đến địa điểm tác nghiệp từ 05 km trở xuống. Mức chi phí cơ sở này được phân loại theo các cấp điện áp tại điểm đóng cắt:
- Tại điểm có cấp điện áp từ 0,4 kV trở xuống.
- Tại điểm có cấp điện áp trên 0,4 kV đến 35 kV.
- Tại điểm có cấp điện áp trên 35 kV.
Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được áp dụng lũy tiến theo độ dài quãng đường di chuyển thực tế:
- Khoảng cách đến 05 km: k = 1.
- Khoảng cách trên 05 km đến 10 km: k = 1,14.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: k = 1,28.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: k = 1,42.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: k = 1,56.
- Khoảng cách trên 50 km: k = 1,70.
Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được quy định nhằm phản ánh độ phức tạp về địa hình:
- Khu vực đồng bằng: n = 1.
- Khu vực miền núi, hải đảo: n = 1,15.
Thông tư phân chia cách tính chi phí thành hai nhóm đối tượng khách hàng rõ rệt:
- Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Mức chi phí cho một lần ngừng và cấp điện trở lại (T) được tính bằng đúng mức chi phí cơ sở (T = M). Mức chi phí này được áp dụng đồng nhất, không phân biệt khu vực địa lý (đồng bằng, miền núi, hải đảo) và không phụ thuộc vào khoảng cách di chuyển từ trụ sở đơn vị điện lực đến địa điểm của khách hàng.
- Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt và các tổ chức, cá nhân khác: Mức chi phí (T) được điều chỉnh đầy đủ theo khoảng cách và vùng miền theo công thức: T = M x k x n.
- Lưu ý: Tất cả các mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định theo phương pháp này đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có trách nhiệm tính toán chi tiết mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo các nguyên tắc quy định tại Thông tư này và trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định.
Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cụ thể; đồng thời phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện trên phạm vi cả nước.
Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách tiền lương của Nhà nước dẫn đến chi phí ngừng và cấp điện trở lại biến động từ 30% trở lên so với mức đang áp dụng, EVN có trách nhiệm cập nhật, tính toán lại và trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định để trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định điều chỉnh kịp thời.
Hiệu lực thi hànhThông tư 25/2014/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2014/TT-BCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2014 |
QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại.
Thông tư này quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện (sau đây viết là Thông tư số 30/2013/TT-BCT).
1. Bên bán điện.
2. Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện.
3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư số 30/2013/TT- BCT.
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực hoặc được ủy quyền trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm:
a) Tổng công ty Điện lực;
b) Công ty Điện lực;
c) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện.
2. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm:
a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;
b) Khách hàng sử dụng điện.
Điều 4. Thu và hạch toán chi phí ngừng và cấp điện trở lại
1. Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định tại Thông tư này. Chi phí này nhằm bù đắp cho bên bán điện để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại. Tiền thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại được hạch toán vào doanh thu của bên bán điện (phần doanh thu sản xuất kinh doanh khác) và nộp thuế theo quy định.
2. Chi phí ngừng và cấp điện trở lại được thu cụ thể như sau:
a) Thu trước một lần khi ngừng cấp điện đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 và
b) Thu trước khi cấp điện trở lại đối với đối tượng quy định tại
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Điều 5. Nguyên tắc tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại
Công thức tính mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại như sau:
| Chi phí ngừng và cấp điện trở lại | = | (Chi phí nhân công | Chi phí đi lại) | x k x n |
Trong đó:
1. Chi phí nhân công tính theo các yếu tố: lương tối thiểu vùng bình quân cho 01 ngày công, hệ số lương bậc thợ, hệ số phụ cấp lưu động và số công cho một lần đóng cắt theo các cấp điện áp.
2. Chi phí đi lại được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại.
3. k: hệ số điều chỉnh theo khoảng cách.
4. n: hệ số điều chỉnh theo vùng miền.
Điều 6. Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M)
Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) là mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại từ 05 km trở xuống và được xác định tương ứng với các cấp điện áp như sau:
1. Tại điểm có cấp điện áp từ 0,4 kV trở xuống.
2. Tại điểm có cấp điện áp trên 0,4 kV đến 35 kV.
3. Tại điểm có cấp điện áp trên 35 kV.
Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách và vùng, miền
1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được áp dụng cụ thể như sau:
a) Đến 05 km: hệ số k = 1;
b) Trên 05 km đến 10 km: hệ số k = 1,14;
c) Trên 10 km đến 20 km: hệ số k = 1,28;
d) Trên 20 km đến 30 km: hệ số k = 1,42;
đ) Trên 30 km đến 50 km: hệ số k = 1,56;
e) Trên 50 km: hệ số k = 1,70.
2. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được xác định theo khu vực thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được áp dụng cụ thể như sau:
a) Tại khu vực đồng bằng: hệ số n = 1;
b) Tại khu vực miền núi, hải đảo: hệ số n = 1,15.
Điều 8. Phân loại mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo đối tượng áp dụng
1. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại (T) là mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M), không phân biệt khu vực đồng bằng, miền núi, hải đảo và không phụ thuộc vào khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được xác định theo công thức sau:
T = M
Trong đó:
a) T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại;
b) M: Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở quy định tại
2. Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt và tổ chức, cá nhân yêu cầu ngừng cấp điện để đảm bảo an toàn khi thi công công trình và trường hợp bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện, mức chi phí cho một lần ngừng và cấp điện trở lại (T) được điều chỉnh theo vùng, miền và theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng và cấp điện trở lại đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại và được xác định theo công thức sau:
T = M x k x n
Trong đó:
a) T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại;
b) M: Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở quy định tại
c) k: Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách quy định tại
d) n: Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền quy định tại
3. Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định tại Điều này chưa bao gồm thuế VAT.
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán cụ thể mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại Chương II Thông tư này, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định.
2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:
a) Trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại;
b) Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trường hợp có thay đổi về chính sách tiền lương dẫn đến chi phí ngừng cấp điện trở lại thay đổi từ 30% trở lên so với mức đang được áp dụng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, tính toán lại mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại Chương II Thông tư này, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm trình Bộ Công Thương ban hành Quyết định điều chỉnh mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại.
4. Bên bán điện có trách nhiệm thực hiện việc thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, nội dung mới phát sinh, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực nghiên cứu, đề xuất, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 08/2007/QĐ-BCN quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 60/2001/QĐ-BCN Quy định mức chi phí đóng cắt điện do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 3 Công văn 11151/BCT-ĐTĐL năm 2017 về hướng dẫn ngừng cấp điện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường do Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 23/2020/TT-BCT quy định về phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại do Bộ Công thương ban hành
- 5 Quyết định 231/QĐ-BCT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 08/2007/QĐ-BCN quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Thông tư 23/2020/TT-BCT quy định về phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại do Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 231/QĐ-BCT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương kỳ 2019-2023
- 1 Luật Điện Lực 2004
- 2 Quyết định 60/2001/QĐ-BCN Quy định mức chi phí đóng cắt điện do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 3 Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 4 Luật điện lực sửa đổi 2012
- 5 Nghị định 137/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực và Luật điện lực sửa đổi
- 6 Thông tư 30/2013/TT-BCT quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7 Công văn 11151/BCT-ĐTĐL năm 2017 về hướng dẫn ngừng cấp điện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường do Bộ Công thương ban hành