Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 25/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về nguyên tắc, các trường hợp và trách nhiệm thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm thực phẩm, vi chất bổ sung vào thực phẩm, phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, cùng các dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế (được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP). Đồng thời, các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có hoạt động liên quan đến công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại Việt Nam cũng thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.

Nguyên tắc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm

  • Việc truy xuất nguồn gốc phải tuân thủ nguyên tắc "một bước trước - một bước sau". Nguyên tắc này đòi hỏi cơ sở phải bảo đảm theo dõi, nhận diện được công đoạn sản xuất trước và công đoạn sản xuất sau trong nội bộ cơ sở; đồng thời nhận diện được cơ sở sản xuất, kinh doanh trước và cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đã thực hiện giao dịch sản phẩm thực phẩm.
  • Hoạt động truy xuất nguồn gốc được thực hiện theo từng lô sản xuất đối với sản phẩm thực phẩm cần truy xuất.
  • Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, cơ sở phải sử dụng thông tin trích xuất từ hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc do chính cơ sở thiết lập cùng các nguồn thông tin liên quan khác để thực hiện truy xuất.

Yêu cầu về thông tin của hệ thống dữ liệu đối với cơ sở sản xuất

Cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm khi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải tổ chức ghi chép, lưu trữ và bảo đảm sẵn sàng trích xuất, báo cáo các thông tin sau:

  • Thông tin chi tiết về lô sản xuất bao gồm: Tên sản phẩm; số lô sản xuất; số lượng sản phẩm thuộc lô đã sản xuất; ngày sản xuất; hạn sử dụng (đối với sản phẩm bắt buộc ghi hạn); mã nhận diện sản phẩm (nếu có).
  • Thông tin về nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến dùng cho lô sản phẩm: Tên nguyên liệu và thông tin nguồn gốc (đối với sản phẩm trong nước) hoặc thông tin xuất xứ hàng hóa (đối với sản phẩm nhập khẩu).
  • Thông tin về bao bì, dụng cụ, vật liệu chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: Tên và thông tin nguồn gốc hoặc xuất xứ tương tự như đối với nguyên liệu.
  • Số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã xuất kho và số lượng còn tồn tại các kho của cơ sở sản xuất.
  • Danh sách khách hàng, đại lý phân phối sản phẩm (nếu có) bao gồm tên, địa chỉ, số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn kho.

Yêu cầu về thông tin của hệ thống dữ liệu đối với cơ sở kinh doanh

Cơ sở kinh doanh sản phẩm thực phẩm phải thiết lập hệ thống dữ liệu lưu trữ và báo cáo các thông tin sau:

  • Tên và địa chỉ cụ thể của cơ sở cung cấp sản phẩm thực phẩm cho mình.
  • Thông tin chi tiết về loại sản phẩm thực phẩm, số lượng sản phẩm của từng lô đã nhập, đã bán và số lượng còn tồn tại kho của cơ sở kinh doanh.
  • Danh sách tên, địa chỉ của các khách hàng, đại lý phân phối (nếu có) cùng số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn kho.

Các trường hợp bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm không bảo đảm an toàn

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải chủ động thực hiện truy xuất nguồn gốc ngay khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo từ các tổ chức, cá nhân về việc sản phẩm thực phẩm của cơ sở mình không bảo đảm an toàn.
  • Cơ sở phải thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi có yêu cầu trực tiếp từ cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm

  • Có trách nhiệm thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc, lưu giữ đầy đủ các thông tin về lô sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ, an toàn sản phẩm, nguyên liệu, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh.
  • Thời gian lưu trữ và duy trì hệ thống dữ liệu thông tin tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm. Đối với dụng cụ, vật liệu chứa đựng tiếp xúc trực tiếp và sản phẩm không bắt buộc ghi hạn sử dụng, thời gian lưu trữ tối thiểu là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Khi xảy ra sự cố hoặc có yêu cầu, cơ sở phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và gửi báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về cơ quan thẩm quyền trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày tự phát hiện, nhận cảnh báo hoặc nhận yêu cầu.
  • Chủ động phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn đối với lô sản phẩm phải truy xuất; tiến hành thu hồi và xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn theo đúng quy định của pháp luật.
  • Thực hiện áp dụng hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc theo mã nhận diện sản phẩm khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư 25/2019/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2019.

Về trách nhiệm thi hành, Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Sở Y tế và các cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra tại địa phương theo phân cấp quản lý.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2019/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nguyên tắc, trường hợp truy xuất nguồn gốc và trách nhiệm thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là sản phẩm thực phẩm) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Điều 1 Thông tư này (sau đây gọi tắt là cơ sở); các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có hoạt động liên quan đến bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế tại Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm

1. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm theo nguyên tắc một bước trước - một bước sau, bảo đảm theo dõi và nhận diện được công đoạn sản xuất trước và công đoạn sản xuất sau trong cơ sở sản xuất; cơ sở sản xuất, kinh doanh trước và cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đã sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm.

2. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm được thực hiện theo lô sản xuất đối với sản phẩm thực phẩm cần truy xuất.

3. Khi thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm sử dụng thông tin được trích xuất từ hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm do cơ sở thiết lập theo quy định tại các Điều 5 của Thông tư này và các nguồn thông tin khác có liên quan.

Điều 4. Yêu cầu về thông tin của hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm đối với cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm

Khi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm, cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm phải tổ chức, ghi chép, lưu trữ, bảo đảm sẵn sàng trích xuất và báo cáo được các thông tin sau đây:

1. Thông tin về lô sản xuất của sản phẩm thực phẩm:

a) Tên sản phẩm thực phẩm;

b) Số lô sản xuất của sản phẩm thực phẩm;

c) Số lượng sản phẩm thuộc lô sản phẩm thực phẩm đã sản xuất;

d) Ngày sản xuất của lô sản phẩm thực phẩm;

đ) Hạn sử dụng đối với sản phẩm thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;

e) Mã nhận diện sản phẩm thực phẩm (nếu có);

g) Nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến của lô sản phẩm thực phẩm: tên, các thông tin về nguồn gốc sản phẩm theo quy định đối với sản phẩm sản xuất trong nước, các thông tin về xuất xứ hàng hóa theo quy định đối với sản phẩm nhập khẩu;

h) Bao bì, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dùng để bao gói lô sản phẩm thực phẩm: tên, các thông tin về nguồn gốc sản phẩm theo quy định đối với sản phẩm sản xuất trong nước, các thông tin về xuất xứ hàng hóa theo quy định đối với sản phẩm nhập khẩu.

2. Số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã xuất kho, còn tồn ở các kho của cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm.

3. Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm thực phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.

Điều 5. Yêu cầu về thông tin của hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm thực phẩm

Khi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm cơ sở kinh doanh sản phẩm thực phẩm phải tổ chức, ghi chép, lưu trữ, bảo đảm sẵn sàng trích xuất và báo cáo được các thông tin sau đây:

1. Tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp sản phẩm thực phẩm cho cơ sở kinh doanh.

2. Thông tin về loại sản phẩm thực phẩm, số lượng sản phẩm của lô sản phẩm thực phẩm đã nhập, đã bán và còn tồn ở kho cơ sở kinh doanh.

3. Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm thực phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.

Điều 6. Các trường hợp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm phải thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn ngay khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân về sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn của cơ sở.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm phải thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm không bảo đảm an toàn khi có yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm

1. Thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm, lưu giữ đầy đủ thông tin về lô sản phẩm thực phẩm, nguồn gốc, xuất xứ, an toàn sản phẩm, nguyên liệu, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm thực phẩm theo quy định tại các Điều 5 của Thông tư này.

2. Lưu trữ và duy trì hệ thống dữ liệu thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm của cơ sở trong thời gian tối thiểu là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm, 24 tháng kể từ ngày sản xuất lô sản phẩm đối với dụng cụ, vật liệu chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và sản phẩm thực phẩm không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng.

3. Phải thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này và gửi báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm về cơ quan có thẩm quyền tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu truy xuất của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo có đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

4. Phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn đối với lô sản phẩm thực phẩm phải truy xuất. Trường hợp sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn phải được thu hồi và xử lý theo đúng quy định pháp luật.

5. Việc áp dụng hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm theo mã nhận diện sản phẩm được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 8. Hiệu Iực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2019.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trong toàn quốc.

2. Sở Y tế, cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này tại địa phương theo thẩm quyền phân cấp quản lý.

3. Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng Cục thuộc Bộ Y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để hướng dẫn giải quyết./.


Nơi nhận:
- UB các vấn đề xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐTCP);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, TTra Bộ, VP Bộ;
- Ban QL ATTP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Y tế các bộ, ngành;
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC, ATTP (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Quốc Cường

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 25/2019/TT-BYT quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế

Số hiệu: 25/2019/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/08/2019
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Trương Quốc Cường
Ngày công báo: 24/09/2019
Số công báo: Từ số 771 đến số 772
Ngày hiệu lực: 16/10/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 25/2019/TT-BYT quy định về truy xuất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký