Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 26/2008/TT-BGDĐT được ban hành ngày 02 tháng 6 năm 2008 bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự cho các cá nhân có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và khoa học.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự và thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự của các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các đại học, học viện, trường đại học và các viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phong tặng danh hiệu này.

Điều kiện để được phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự

Cá nhân được đề nghị phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự phải là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Là nhà khoa học, nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế lớn, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam hoặc có đóng góp đặc biệt xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của nhân loại.
  • Có những đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế giữa Việt Nam với các nước và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ và văn hóa.
  • Được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của cơ sở đào tạo đề xuất và nhất trí thông qua theo đúng quy định pháp luật.

Thẩm quyền quyết định phong tặng

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan có thẩm quyền cao nhất xem xét và ra quyết định phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự cho các cá nhân trên cơ sở đề nghị của cơ sở đào tạo hợp pháp.

Trình tự, thủ tục xét duyệt và đề nghị phong tặng

Quy trình thực hiện thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự được tiến hành chặt chẽ qua các bước cụ thể:

  • Họp Hội đồng Khoa học và Đào tạo: Cơ sở đào tạo tổ chức phiên họp Hội đồng Khoa học và Đào tạo để xem xét, đánh giá hồ sơ và thành tích của ứng viên. Quyết định đề nghị phong tặng chỉ được thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên của Hội đồng đồng ý bằng hình thức bỏ phiếu kín.
  • Chuẩn bị và gửi hồ sơ đề nghị: Sau khi Hội đồng thông qua, cơ sở đào tạo hoàn thiện và gửi hồ sơ đề nghị lên Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở đào tạo; Bản tóm tắt lý lịch khoa học và trích ngang thành tích của ứng viên; Biên bản họp và Nghị quyết của Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Văn bản ý kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan quản lý liên quan (đối với ứng viên là người nước ngoài).
  • Thẩm định và ban hành quyết định: Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành quyết định phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự cho ứng viên.

Tổ chức lễ phong tặng danh hiệu

Việc tổ chức lễ trao tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự phải tuân thủ các nguyên tắc trang trọng và nghiêm túc:

  • Lễ phong tặng được tổ chức công khai, trang trọng tại cơ sở đào tạo hoặc tại một địa điểm thích hợp do cơ sở đào tạo chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan quyết định.
  • Nghi thức trao tặng phải thể hiện sự tôn trọng đối với người được phong tặng, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về nghi lễ đối ngoại của Nhà nước Việt Nam đối với các trường hợp có yếu tố nước ngoài.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 26/2008/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với nội dung của Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các hướng dẫn tại Thông tư này.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 26/2008/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2008

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHONG TẶNG DANH HIỆU TIẾN SĨ DANH DỰ

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; căn cứ Điều 32 Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự cho các nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp nhiều cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam (sau đây gọi chung là người được đề nghị).

2. Mục đích của việc phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự

Việc phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự nhằm mục đích tôn vinh, ghi nhận công lao của các nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, của các nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam; tăng cường tình hữu nghị và sự hợp tác giữa Việt Nam với các nước.

3. Điều kiện được phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự

a) Đối với các nhà giáo, nhà khoa học: là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, được một cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi là cơ sở đào tạo tiến sĩ) của Việt Nam công nhận và đồng ý phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự;

b) Đối với các nhà hoạt động chính trị, xã hội: có uy tín quốc tế, có nhiều thành tích, công lao đóng góp cho tình hữu nghị, cho sự phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam, được Đại sứ quán nước đó gửi công hàm đề nghị phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự và được một cơ sở đào tạo tiến sĩ chấp thuận.

4. Thẩm quyền phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự

Thủ trưởng cơ sở đào tạo tiến sĩ ra quyết định phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự cho người được đề nghị.

5. Mẫu bằng tiến sĩ danh dự

Bằng tiến sĩ danh dự do cơ sở đào tạo tiến sĩ thiết kế theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mẫu bằng tiến sĩ danh dự. Mẫu bằng tiến sĩ danh dự của cơ sở đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cơ sở đào tạo tiến sĩ in và cấp phát, quản lý theo các quy định hiện hành.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHONG TẶNG

1. Hồ sơ xét phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự

Đơn vị có chức năng hợp tác quốc tế thuộc cơ sở đào tạo tiến sĩ lập hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự gửi Thủ trưởng cơ sở đào tạo tiến sĩ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản của đơn vị có chức năng hợp tác quốc tế thuộc cơ sở đào tạo tiến sĩ đề nghị và giới thiệu thành tích, công lao đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam đối với người được đề nghị;

b) Lý lịch khoa học của người được đề nghị có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại;

c) Công hàm của Đại sứ quán tại Việt Nam của nước có người được đề nghị phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự (nếu người đó là nhà hoạt động chính trị, xã hội người nước ngoài);

d) Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ sở đào tạo tiến sĩ có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Bộ Công an cho ý kiến về người được đề nghị để đảm bảo người được đề nghị hiện không vi phạm pháp luật của Việt Nam, pháp luật của nước họ và các tập quán quốc tế.

2. Trình tự và thủ tục phong tặng

a) Sau khi nhận đủ các hồ sơ quy định tại khoản 1 mục II thông tư này, trong thời gian 15 ngày làm việc, cơ sở đào tạo tiến sĩ tổ chức họp Hội đồng khoa học xem xét về tính xác thực của thành tích công lao đóng góp cho nền giáo dục, khoa học của Việt Nam của người được đề nghị; thông qua biên bản và quyết nghị của Hội đồng khoa học về việc đồng ý đề nghị hoặc không đồng ý đề nghị phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự cho người được đề nghị;

b) Căn cứ quyết nghị của Hội đồng khoa học, trong thời gian không quá 10 ngày làm việc sau khi Hội đồng khoa học họp, thủ trưởng cơ sở đào tạo tiến sĩ ra quyết định phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự, tổ chức lễ trao tặng bằng tiến sĩ danh dự cho người được đề nghị theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định và hướng dẫn trước đây trái với các quy định và hướng dẫn tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Sau khi có quyết định phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự cho người được đề nghị, thủ trưởng cơ sở đào tạo tiến sĩ có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (kèm theo một bản quyết định phong tặng và một bản sao bằng tiến sĩ danh dự) để theo dõi và lưu trữ.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ sở đào tạo tiến sĩ phản ảnh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để kịp thời giải quyết.

 


Nơi nhận:

- VP Quốc hội (để báo cáo);
- VP Chính phủ (để báo cáo);
- Ban Tuyên giáo TƯ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Các cơ sở đào tạo tiến sĩ;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Vụ GDĐH, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Bành Tiến Long

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 26/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn về trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu tiến sĩ danh dự do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 26/2008/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 09/05/2008
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Bành Tiến Long
Ngày công báo: 20/05/2008
Số công báo: Từ số 273 đến số 274
Ngày hiệu lực: 04/06/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 26/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn về trình...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký