Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 26/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành quy định về Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc nhằm chủ động phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan y tế, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động tiêm chủng phòng bệnh. Đối tượng bắt buộc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bao gồm người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng đang có dịch hoặc người di chuyển đến vùng có dịch, cùng với trẻ em thuộc diện tiêm chủng bắt buộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng.

Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch

Theo quy định tại Điều 1, có 21 nhóm bệnh truyền nhiễm cùng các loại vắc xin, sinh phẩm y tế tương ứng bắt buộc phải sử dụng bao gồm:

  • Bệnh bạch hầu: Sử dụng vắc xin bạch hầu đơn giá, vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu hoặc huyết thanh kháng bạch hầu (SAD).
  • Bệnh bại liệt: Sử dụng vắc xin bại liệt đa giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt.
  • Bệnh cúm: Sử dụng vắc xin cúm (bao gồm vắc xin cúm mùa và cúm đại dịch), huyết thanh kháng cúm (Gammaglobulin đa giá) hoặc Interferon.
  • Bệnh dại: Sử dụng vắc xin dại và huyết thanh kháng dại (SAR).
  • Bệnh ho gà: Sử dụng vắc xin ho gà đơn giá, vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà hoặc huyết thanh kháng ho gà (Gammaglobulin).
  • Bệnh lao: Sử dụng vắc xin phòng lao (BCG).
  • Bệnh quai bị: Sử dụng vắc xin phòng quai bị đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần quai bị.
  • Bệnh Rubella: Sử dụng vắc xin Rubella đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Rubella.
  • Bệnh sởi: Sử dụng vắc xin sởi đơn giá, vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi hoặc huyết thanh kháng sởi (Gammaglobulin đa giá).
  • Bệnh sốt vàng: Sử dụng vắc xin sốt vàng.
  • Bệnh tả: Sử dụng vắc xin tả.
  • Bệnh thương hàn: Sử dụng vắc xin thương hàn.
  • Bệnh thủy đậu: Sử dụng vắc xin thủy đậu.
  • Bệnh tiêu chảy do Rotavirus: Sử dụng vắc xin Rotavirus.
  • Bệnh uốn ván: Sử dụng vắc xin uốn ván đơn giá, vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván hoặc huyết thanh kháng uốn ván (SAT).
  • Bệnh viêm gan vi rút A: Sử dụng vắc xin viêm gan A đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan A.
  • Bệnh viêm gan vi rút B: Sử dụng vắc xin viêm gan B đơn giá, vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B, huyết thanh kháng viêm gan B (HEPABIG) hoặc Interferon.
  • Bệnh viêm màng não do não mô cầu: Sử dụng vắc xin viêm não mô cầu.
  • Bệnh viêm màng não, viêm phổi do phế cầu: Sử dụng vắc xin phế cầu.
  • Bệnh Viêm não Nhật Bản: Sử dụng vắc xin viêm não Nhật Bản.
  • Bệnh Viêm phổi, viêm màng não do Hemophilus influenza typ B: Sử dụng vắc xin H.influenza typ B đơn giá (Hib) hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Hib.

Quy định về phạm vi và điều kiện miễn trừ sử dụng bắt buộc

  • Căn cứ áp dụng: Việc triển khai sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc được thực hiện dựa trên Quyết định công bố dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với bệnh sốt vàng, đối tượng bắt buộc tiêm vắc xin là những người di chuyển đến từ vùng có dịch sốt vàng theo khuyến cáo từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
  • Trường hợp miễn trừ: Những cá nhân đã được tiêm vắc xin, sinh phẩm y tế và vẫn đang trong thời hạn có miễn dịch bảo vệ thì không bắt buộc phải tiêm chủng lại. Thời hạn miễn dịch này phải được xác định dựa trên giấy chứng nhận tiêm chủng hợp lệ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

Danh mục bệnh, đối tượng và lịch tiêm chủng bắt buộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng

Đối với trẻ em, Thông tư quy định lịch tiêm chủng bắt buộc đối với một số bệnh truyền nhiễm phổ biến trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia bao gồm:

  • Bệnh lao: Sử dụng vắc xin phòng lao (BCG) cho đối tượng trẻ em dưới 1 tuổi, thực hiện tiêm 1 lần duy nhất trong vòng 01 tháng đầu sau khi sinh.
  • Bệnh bại liệt: Sử dụng vắc xin bại liệt dạng uống cho đối tượng trẻ em dưới 1 tuổi, với lịch uống cụ thể gồm 3 lần: lần thứ nhất khi trẻ đủ 2 tháng tuổi, lần thứ hai khi trẻ đủ 3 tháng tuổi, và lần thứ ba khi trẻ đủ 4 tháng tuổi.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 26/2011/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các đơn vị, địa phương gặp khó khăn, vướng mắc thì cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (thông qua Cục Y tế dự phòng) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 26/2011/TT-BYT

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2011

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC BỆNH TRUYỀN NHIỄM, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG PHẢI SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾBẮT BUỘC.

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc như sau:

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế phải sử dụng bắt buộc:

TT

Tên bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, sinh phẩm y tế sử dụng

1

Bệnh bạch hầu

Vắc xin bạch hầu đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu

Huyết thanh kháng bạch hầu (SAD)

2

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt đa giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt

3

Bệnh cúm

Vắc xin cúm (vắc xin cúm mùa, cúm đại dịch)

Huyết thanh kháng cúm (Gammaglobulin đa giá), Interferon

4

Bệnh dại

Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại (SAR)

5

Bệnh ho gà

Vắc xin ho gà đơn giá, hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

Huyết thanh kháng ho gà (Gammaglobulin)

6

Bệnh lao

Vắc xin phòng lao (BCG)

7

Bệnh quai bị

Vắc xin phòng quai bị đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần quai bị

8

Bệnh Rubella

Vắc xin Rubella đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Rubella

9

Bệnh sởi

Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

Huyết thanh kháng sởi (Gammaglobulin đa giá )

10

Bệnh sốt vàng

Vắc xin sốt vàng

11

Bệnh tả

Vắc xin tả

12

Bệnh thương hàn

Vắc xin thương hàn

13

Bệnh thủy đậu

Vắc xin thủy đậu

14

Bệnh tiêu chảy do Rotavirus

Vắc xin Rotavirus

15

Bệnh uốn ván

Vắc xin uốn ván đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

Huyết thanh kháng uốn ván (SAT)

16

Bệnh viêm gan vi rút A

Vắc xin viêm gan A đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan A

17

Bệnh viêm gan vi rút B

Vắc xin viêm gan B đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B,

Huyết thanh kháng viêm gan B (HEPABIG), Interferon

18

Bệnh viêm màng não do não mô cầu

Vắc xin viêm não mô cầu

19

Bệnh viêm màng não, viêm phổi do phế cầu

Vắc xin phế cầu

20

Bệnh Viêm não Nhật Bản

Vắc xin viêm não Nhật Bản

21

Bệnh Viêm phổi, viêm màng não do Hemophilus influenza typ B

Vắc xin H.influenza typ B đơn giá (Hib) hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Hib

2. Phạm vi và đối tượng sử dụng:

a) Việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong danh mục nêu trên theo Quyết định công bố dịch của cơ quan có thẩm quyền. Riêng đối với bệnh sốt vàng, đối tượng sử dụng vắc xin là những người đến từ nơi có dịch sốt vàng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.

b) Đối với những người đã tiêm vắc xin, sinh phẩm y tế đang trong thời hạn có miễn dịch thì không bắt buộc phải tiêm chủng. Thời gian tiêm chủng căn cứ vào giấy chứng nhận tiêm chủng do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch sử dụng vắc xin bắt buộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng




TT

Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin tại Việt Nam

Vắc xin, đối tượng lịch tiêm chủng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng

Vắc xin sử dụng

Đối tượng sử dụng

Lịch tiêm/uống

1

Bệnh lao

Vắc xin phòng lao (BCG)

Trẻ em dưới 1 tuổi

1 lần cho trẻ trong vòng 01 tháng sau khi sinh

2

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt uống

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ <5 tuổi

2 lần, cách nhau một tháng (uống trong chiến dịch bổ sung)

3

Bệnh bạch hầu

Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ em 18 tháng tuổi

Nhắc lại

4

Bệnh ho gà

Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ em 18 tháng tuổi

Nhắc lại

5

Bệnh uốn ván

Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

Trẻ em 18 tháng tuổi

Nhắc lại

Vắc xin uốn ván

Phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi)

Lần1: tiêm sớm khi có thai lần đầu hoặc trong tuổi sinh đẻ tại vùng nguy cơ cao

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau mũi 1

Lần 3: ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 5: ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau.

6

Bệnh sởi

Vắc xin sởi

Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi

Lần 1: khi trẻ 9 tháng tuổi.

Lần 2: khi trẻ 18 tháng tuổi

Trẻ 1- 5 tuổi

01 lần (tiêm trong chiến dịch bổ sung)

7

Bệnh viêm gan vi rút B

Vắc xin viêm gan B

Trẻ em <1 tuổi

Lần 1: trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

Lần 2: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 4: khi trẻ 4 tháng tuổi

8

Bệnh do Hemophilus influenza typ B

Vắc xin Hib

Trẻ em < 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

9

Bệnh Viêm não Nhật Bản

Vắc xin viêm não Nhật Bản

Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi tại vùng lưu hành

Lần 1: khi trẻ 1 tuổi

Lần 2: sau mũi 1 từ 1-2 tuần.

Lần 3: 1 năm sau mũi 2.

10

Bệnh tả

Vắc xin tả

Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

Lần 1: cho trẻ 2 tuổi-5 tuổi

Lần 2: cách lần 1 từ 1-2 tuần

11

Bệnh thương hàn

Vắc xin thương hàn

Trẻ em từ 2 đến 10 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

1 lần cho trẻ 2 tuổi – 10 tuổi

Nếu chưa tiêm chủng đúng lịch thì tiêm chủng càng sớm càng tốt sau đó.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Các Vụ, Cục, Tổng Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ;
- Sở Y tế, trung tâm YTDP các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Y tế các ngành;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, DP, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trịnh Quân Huấn

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 26/2011/TT-BYT về Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 26/2011/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 24/06/2011
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Trịnh Quân Huấn
Ngày công báo: 18/08/2011
Số công báo: Từ số 457 đến số 458
Ngày hiệu lực: 01/09/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 26/2011/TT-BYT về Danh mục bệnh truy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký