Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 270/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này xác định rõ giới hạn pháp lý và các bên liên quan chịu sự điều chỉnh của quy định pháp luật về phí tài nguyên nước, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đối với các đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; và thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền thực hiện của các cơ quan trung ương theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân nộp phí; các tổ chức có thẩm quyền thu phí; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thẩm định và thu phí.

Người nộp phí và tổ chức thu phí

Quy định chi tiết về chủ thể có nghĩa vụ tài chính và cơ quan có thẩm quyền thu phí như sau:

  • Người nộp phí: Là các cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình) nộp hồ sơ đề nghị cấp các loại giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất. Người nộp phí phải hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc chuyển vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước của tổ chức thu phí.
  • Tổ chức thu phí: Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thẩm định và thu phí theo đúng quy định.

Mức thu phí, kê khai và nộp phí

Công tác quản lý dòng tiền phí được kiểm soát chặt chẽ qua các quy định về mức thu và quy trình kê khai:

  • Mức thu phí: Chi tiết mức thu phí thẩm định đối với từng loại hình cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải và hành nghề khoan nước dưới đất được thực hiện nghiêm ngặt theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Thời hạn nộp tiền vào Kho bạc: Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
  • Kê khai và quyết toán: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng và quyết toán năm theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế. Tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định và hạch toán theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí

Việc phân bổ và sử dụng nguồn thu từ phí thẩm định được chia thành hai trường hợp cụ thể dựa trên cơ chế hoạt động của tổ chức thu phí:

  • Trường hợp nộp 100% vào ngân sách nhà nước: Tổ chức thu phí không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định và thu phí của các đơn vị này sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm theo chế độ, định mức chi tiêu công hiện hành.
  • Trường hợp được trích để lại 50%: Tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được phép trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho các hoạt động thẩm định và thu phí; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nội dung chi từ nguồn phí để lại: Số tiền 50% được để lại được quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Trong đó, các khoản chi thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định bao gồm: Chi phí kiểm tra thực địa tại cơ sở, chi phí tổ chức họp hội đồng thẩm định (chi hội nghị, khảo sát, lấy ý kiến, nhận xét, lập báo cáo thẩm định) với mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC quy định về kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Thông tư quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các văn bản pháp lý liên quan làm căn cứ thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất.
  • Áp dụng các văn bản liên quan: Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định không đề cập tại Thông tư này sẽ thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 153/2012/TT-BTC hướng dẫn về in, phát hành, quản lý sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 270/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC; XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định, theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định và thu phí.

Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí

1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình) đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất.

Người nộp phí thực hiện nộp phí thẩm định khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước của tổ chức thu phí.

2. Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và thu phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí thẩm định cấp phép thăm dò nước dưới đất; cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt; cấp phép khai thác sử dụng nước dưới đất; cấp phép khai thác sử dụng nước biển; cấp phép xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại 3 Điều khoản 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí thực hiện nộp phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 50% vào ngân sách nhà nước, số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thẩm định, thu phí bao gồm cả: Chi phí kiểm tra tại cơ sở và tổ chức họp hội đồng thẩm định (như chi hội nghị, khảo sát, lấy ý kiến, nhận xét, báo cáo thẩm định); mức chi theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 270/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 270/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 14/11/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 09/01/2017
Số công báo: Từ số 19 đến số 20
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 270/2016/TT-BTC quy định mức thu, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký