Thông tư 28/2000/TT-BVHTT do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2000/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/CP về tổ chức và hoạt động điện ảnh. Văn bản này quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu phim nhựa, cũng như hoạt động của các cơ sở kinh doanh điện ảnh tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ sở sản xuất phim và cơ sở kinh doanh điện ảnh thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm cả doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài) được thành lập, hợp tác tại Việt Nam và hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất phim, phát hành phim, chiếu phim, xuất khẩu, nhập khẩu phim và cung ứng vật tư kỹ thuật điện ảnh.
Quy định về xuất khẩu phim của cơ sở sản xuất
- Cơ sở sản xuất phim có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố được quyền trực tiếp xuất khẩu phim do mình sản xuất đã được Bộ Văn hoá Thông tin hoặc Sở Văn hoá Thông tin tỉnh, thành phố cho phép phổ biến theo phân cấp.
- Trường hợp chưa có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, cơ sở được quyền uỷ thác xuất khẩu phim do mình sản xuất.
- Hàng năm, cơ sở sản xuất phim có phim xuất khẩu phải thực hiện báo cáo số liệu phim đã xuất khẩu gửi Bộ Văn hoá Thông tin trước ngày 31 tháng 12.
Điều kiện nhập khẩu phim nhựa của cơ sở kinh doanh điện ảnh
Để được quyền nhập khẩu phim nhựa, cơ sở kinh doanh điện ảnh phải đáp ứng đầy đủ hai điều kiện sau:
- Sở hữu rạp chiếu phim nhựa hoặc có quyền sử dụng rạp chiếu phim nhựa với thời hạn từ 05 năm trở lên. Rạp chiếu phim phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo Quy phạm số 240/BXD ngày 30 tháng 9 năm 1989 do Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Xây dựng ban hành.
- Có mã số kinh doanh nhập khẩu đăng ký tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Quy trình, thủ tục nhập khẩu và kiểm duyệt phim nhựa
- Duyệt kế hoạch nhập khẩu: Hàng năm, vào tháng 10 của năm trước, cơ sở kinh doanh điện ảnh phải trình Cục Điện ảnh (Bộ Văn hoá Thông tin) duyệt kế hoạch nhập khẩu phim nhựa cho năm sau. Việc điều chỉnh kế hoạch (nếu có) được thực hiện vào tháng 10 của năm sau. Khi trình duyệt kế hoạch lần đầu, cơ sở phải nộp kèm giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng rạp chiếu phim.
- Thủ tục kiểm tra nhập khẩu: Căn cứ vào kế hoạch nhập khẩu phim nhựa đã được Cục Điện ảnh duyệt, mỗi lần nhập khẩu phim, cơ sở phải làm thủ tục kiểm tra nhập khẩu văn hoá phẩm tại Phòng quản lý Xuất nhập khẩu văn hoá phẩm thuộc Văn phòng Bộ Văn hoá Thông tin hoặc Sở Văn hoá Thông tin nơi nhập khẩu.
- Kiểm duyệt nội dung trước khi phổ biến: Tất cả phim nhập khẩu trước khi phổ biến đều phải trình duyệt tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Khi trình duyệt, cơ sở phải ghi đầy đủ nội dung tờ đăng ký trình duyệt tác phẩm điện ảnh theo mẫu của Cục Điện ảnh.
- Xử lý phim không được phép phổ biến: Nếu phim không được phép phổ biến, cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để thất thoát ra ngoài, đồng thời phải làm thủ tục tái xuất và gửi giấy báo đã hoàn thành thủ tục tái xuất đến Cục Điện ảnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định không cho phép phổ biến phim.
- Hình thức trình duyệt: Cơ sở có thể trình duyệt bằng hình ảnh đã in thuyết minh tiếng Việt. Khi chính thức đưa phim nhựa ra chiếu, cơ quan có thẩm quyền duyệt phim sẽ kiểm tra đối chiếu lại. Trường hợp trình Hội đồng duyệt trực tiếp bằng phim nhựa, cơ sở phải cử người đến thuyết minh.
- Nghĩa vụ tài chính và lưu chiểu: Cơ sở trình duyệt phim phải nộp lệ phí duyệt phim theo đúng quy định hiện hành và phải nộp lưu chiểu khi phim được phép phổ biến.
- Quy định về phát hành phim nhập khẩu: Cơ sở nhập khẩu phim có đăng ký kinh doanh phát hành phim được quyền phát hành bộ phim đó sau khi đã khai thác chiếu tại rạp của mình. Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền nhập khẩu phim truyện nhựa chỉ nhằm mục đích phát hành. Riêng chức năng phát hành phim của Công ty FAFIM Việt Nam vẫn áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Văn hoá Thông tin.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Phòng quản lý Xuất nhập khẩu Văn hoá phẩm thuộc Văn phòng Bộ Văn hoá Thông tin và các Sở Văn hoá Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung, làm thủ tục nhập khẩu phim nhựa cho các cơ sở kinh doanh điện ảnh theo kế hoạch đã được Cục Điện ảnh duyệt; đồng thời kiểm tra nội dung và làm thủ tục xuất khẩu phim cho các cơ sở sản xuất phim theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Cục Điện ảnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 28/2000/TT-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
| BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2000/TT-BVHTT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2000 |
- Ngày 3-8-2000 Chính phủ đã ban hành Nghị định 26/2000/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 48/CP ngày 17-7-1995 về tổ chức và hoạt động. Nghị định số 26/2000/NĐ-CP đươc ban hành nhằm khuyến khích phát triển hệ thống rạp chiếu phim trong cả nước, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá và nghệ thuật của nhân dân, góp phần mở rộng giao lưu văn hoá với nước ngoài. Để thực hiện tốt Nghị định 26/2000/NĐ-CP, Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn một số điểm về xuất nhập khẩu phim nhựa để kinh doanh như sau:
Điều 1: Cơ sở sản xuất phim quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định 26/2000/NĐ-CP có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố được quyền xuất khẩu, nếu chưa có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thì được quyền uỷ thác xuất khẩu phim do mìn sản xuất đã được Bộ Văn hoá Thông tin, hoặc Sở văn hoá Thông tin tỉnh, thành phố cho phép phổ biến theo phân cấp. Hàng năm cơ sở sản xuất phim có phim xuất khẩu phải báo cáo với Bộ Văn hoá Thông tin số liệu phim đã xuất, thời hạn báo cáo trước ngày 31 tháng 12.
Điều 2: Cơ sở kinh doanh điện ảnh quy định tại khoản 2 điều 2 Nghị định 26/2000/NĐ-CP là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bao gồm cả doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, được thành lập hợp tác tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật trong các lĩnh vực sản xuất phim, phát hành phim, chiếu phim, xuất khẩu phim, nhập khẩu phim cung ứng vật tư kỹ thuật điện ảnh.
Điều 3: Cơ sở kinh doanh điện ảnh có đủ các điều kiện sau đây thì được quyền nhập khẩu phim nhựa:
1/ Có rạp chiếu phim nhựa thuộc quyền sở hữu của mình hoặc quyền sử dụng có thời hạn 5 năm trở lên. Rạp chiếu phim phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo Quy phạm số 240/BXD ngày 30 tháng 9 năm 1989 do Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ xây dựng ban hành.
2/ Có mã số kinh doanh nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Cơ sở kinh doanh điện ảnh trình duyệt kế hoạch nhập khẩu phim lần đầu phải kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng rạp.
2/ Căn cứ kế hoạch nhập khẩu phim nhựa được Cục điện ảnh duyệt, mỗi lần nhập khẩu phim, cơ sở kinh doanh điện ảnh phải làm thủ tục kiểm tra nhập khẩu văn hoá phẩm tại phòng quản lý Xuất nhập khẩu văn hoá phẩm thuộc văn phòng Bộ Văn phòng Bộ Văn hoá Thông tin hoặc Sở Văn hoá Thôg tin nới nhập khẩu.
3/ Phim Nhập khẩu trước khi phổ biến đều phải trình duyệt tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
4/ Khi trình duyệt phim nhựa cơ sở kinh doanh điện ảnh phải ghi đầy đủ nội dung tờ đăng ký trình duyệt tác phẩm điện ảnh theo mẫu của Cục điện ảnh, nếu phim không được phép phổ biến, cơ sở nhập khẩu phim phải có trách nhiệm quản lý không để thất thoát ra ngoài, phải làm thủ tục tái xuất và gửi giấy báo đã hoàn hành thủ tục tái xuất đến Cục điện ảnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định không cho phép phổ biến phim.
5/ Cơ sở kinh doanh điện ảnh nhập khẩu phim nhựa có thể trình duyệt bằng hình (đã in thuyết minh tiếng Việt ); khi chính thức đưa phim nhựa ra chiếu; cơ quan có thẩm quyền duyệt phim sẽ kiểm tra đối chiếu lại.
6/ Cơ sở có phim trình duyệt phải cử người đến thuyết minh trong trường hợp trình Hội đồng duyệt trực tiếp bằng phim nhựa.
7/ Cơ sở trình duyệt phim phải nộp một khoản lệ phí duyệt phim theo đúng quy định hiện hành; khi được phép phổ biến phim, phải nộp lưu chiểu theo quy định.
8/Cơ sở nhập khẩu phim quy định tại
9/ Chức năng phát hành phim của Công ty FAFIM VN vẫn áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Văn hoá Thông tin.
Điều 6: Cục điện ảnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
- 1 Luật Điện ảnh 2006
- 2 Nghị định 96/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Điện ảnh
- 3 Nghị định 48-CP năm 1995 về tổ chức và hoạt động Điện ảnh
- 4 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 hướng dẫn Nghị định 48/CP-1995 về tổ chức và hoạt động điện ảnh do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 5 Quyết định 4228/QĐ-BVHTTDL công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật
- 1 Luật Điện ảnh 2006
- 2 Nghị định 96/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Điện ảnh
- 3 Nghị định 48-CP năm 1995 về tổ chức và hoạt động Điện ảnh
- 4 Thông tư 61/TT-ĐA-1996 hướng dẫn Nghị định 48/CP-1995 về tổ chức và hoạt động điện ảnh do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 5 Nghị định 26/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/Cp về tổ chức và hoạt động điện ảnh