Thông tư 28/2015/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang pháp lý an toàn, đồng bộ cho các hoạt động giao dịch điện tử trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Kho bạc Nhà nước; và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước trong các hoạt động giao dịch điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng, Thông tư đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm kỹ thuật:
- Chứng thư số: Là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Dịch vụ chứng thực chữ ký số: Là loại hình dịch vụ bao gồm tạo cặp khóa (khóa công khai và khóa bí mật); cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục và thu hồi chứng thư số; duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số và các dịch vụ liên quan khác.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số (CA-NHNN): Là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước, do Cục Công nghệ tin học quản trị và vận hành.
- Thuê bao: Tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị, tổ chức được cấp chứng thư số, chấp nhận chứng thư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.
- Tổ chức quản lý thuê bao: Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức khác đề nghị cấp chứng thư số cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức của mình.
Nội dung bắt buộc của chứng thư số
Mỗi chứng thư số được cấp phải chứa đựng đầy đủ các thông tin pháp lý và kỹ thuật sau:
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; tên của thuê bao và tên tổ chức quản lý thuê bao.
- Số hiệu (Serial Number) của chứng thư số và thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
- Khóa công khai của thuê bao kèm theo chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
- Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số và hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
- Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy trình nghiệp vụ về chứng thư số
Thông tư quy định chi tiết quy trình thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến vòng đời của chứng thư số:
- Cấp chứng thư số:
- Đối với cá nhân thuộc tổ chức quản lý thuê bao: Tổ chức quản lý thuê bao nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp qua mạng, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến CA-NHNN. Hồ sơ gồm Văn bản đề nghị của tổ chức (Mẫu 01) và Giấy đề nghị của cá nhân (Mẫu 02).
- Đối với người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp): Ngoài các văn bản nêu trên, hồ sơ phải bổ sung bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu và bản sao văn bản xác nhận chức danh của người có thẩm quyền.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, CA-NHNN thực hiện cấp chứng thư số và thông báo kết quả. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
- Thời hạn hiệu lực: Do tổ chức quản lý thuê bao đề nghị nhưng không quá 05 năm kể từ ngày chứng thư số có hiệu lực.
- Gia hạn chứng thư số: Chứng thư số đề nghị gia hạn phải đảm bảo còn hiệu lực. Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị gia hạn (Mẫu 03) đến CA-NHNN trước thời điểm hết hiệu lực ít nhất 10 ngày. Thời hạn xử lý gia hạn là 05 ngày làm việc.
- Tạm dừng chứng thư số:
- Các trường hợp tạm dừng: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu giữ khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép trái phép; theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh, Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc tổ chức quản lý thuê bao; hoặc khi CA-NHNN phát hiện sai sót, sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thống.
- Xử lý tạm dừng: CA-NHNN lập tức tiến hành tạm dừng chứng thư số khi có yêu cầu, thông báo kết quả trong thời hạn 05 ngày làm việc và cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
- Khôi phục chứng thư số: Áp dụng đối với chứng thư số đang trong thời gian tạm dừng. Việc khôi phục được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chức năng, theo đề nghị của tổ chức quản lý thuê bao (Mẫu 05), khi hết thời gian tạm dừng, hoặc khi các sai sót, sự cố dẫn đến tạm dừng đã được khắc phục. Thời hạn xử lý là 05 ngày làm việc.
- Thu hồi chứng thư số:
- Các trường hợp thu hồi: Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh, Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc tổ chức quản lý thuê bao; tổ chức quản lý thuê bao giải thể hoặc phá sản; hoặc khi có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm quy định về quản lý, sử dụng khóa bí mật và thiết bị lưu giữ khóa bí mật.
- Xử lý thu hồi: Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị thu hồi (Mẫu 06). CA-NHNN lập tức tiến hành thu hồi, thông báo kết quả trong thời hạn 05 ngày làm việc và cập nhật thông tin công khai.
Quy định về tạo khóa, phân phối khóa và thay đổi cặp khóa
- Tạo và phân phối khóa: Cặp khóa của thuê bao do thuê bao tự khởi tạo hoặc do CA-NHNN khởi tạo. Trường hợp tự tạo, thuê bao phải tạo trước ngày hết hạn kích hoạt. Nếu quá hạn kích hoạt, tổ chức quản lý thuê bao phải gửi Giấy đề nghị thay đổi mã kích hoạt (Mẫu 08) để gia hạn thời gian tạo khóa, hoặc thực hiện thủ tục thay đổi cặp khóa nếu đã quá hạn kích hoạt. Thuê bao phải sử dụng thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo hướng dẫn của CA-NHNN.
- Thay đổi cặp khóa: Thuê bao yêu cầu thay đổi cặp khóa phải đảm bảo chứng thư số còn hiệu lực (nếu hết hiệu lực phải làm thủ tục cấp mới). Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị thay đổi cặp khóa (Mẫu 07). Thời hạn xử lý là 05 ngày làm việc.
- Cập nhật và công bố thông tin: CA-NHNN có trách nhiệm công bố, cập nhật và duy trì 24/7 trên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước các thông tin về văn bản quản lý, danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi và các thông tin cần thiết khác.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Thông tư phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của từng chủ thể tham gia vào hệ thống chữ ký số:
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số (CA-NHNN):
- Thực hiện cấp, gia hạn, tạm dừng, thu hồi, khôi phục chứng thư số và thay đổi cặp khóa đúng quy định.
- Quản lý, vận hành an toàn, liên tục hệ thống trang thiết bị kỹ thuật; có phương án dự phòng sự cố.
- Lưu trữ đầy đủ, chính xác thông tin thuê bao trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực.
- Đảm bảo kênh tiếp nhận yêu cầu tạm dừng, thu hồi hoạt động 24/7.
- Lưu trữ thông tin liên quan đến hoạt động tạm dừng, thu hồi hoặc thay đổi cặp khóa ít nhất 05 năm kể từ thời điểm thực hiện giao dịch đó.
- Tổ chức quản lý thuê bao:
- Đăng ký chứng thư số của người có thẩm quyền để ký các văn bản, hồ sơ liên quan đến chứng thư số.
- Quản lý, thống kê, cập nhật danh sách thuê bao; thực hiện rà soát danh sách thuê bao tối thiểu 03 tháng một lần để đảm bảo tính phù hợp với vị trí công tác, thu hồi kịp thời khi cán bộ nghỉ việc/chuyển công tác, và gia hạn kịp thời các chứng thư số sắp hết hạn.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ gửi đi; thực hiện ký số đối với hồ sơ gửi qua mạng.
- Thông báo kịp thời cho CA-NHNN để tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của nhân sự khi có sự thay đổi về trạng thái làm việc (nghỉ việc, tạm nghỉ, chuyển công tác, thay đổi nhiệm vụ).
- Thuê bao:
- Sử dụng chứng thư số đúng mục đích được cấp.
- Bảo quản và sử dụng khóa bí mật, dữ liệu trong thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo chế độ "Mật"; tuyệt đối không chia sẻ, cho mượn mã khóa bí mật hoặc thiết bị lưu giữ khóa bí mật.
- Thông báo kịp thời cho CA-NHNN và tổ chức quản lý thuê bao khi phát hiện hoặc nghi ngờ khóa bí mật bị lộ hoặc mất an toàn.
- Người ký và người nhận:
- Trước khi chấp nhận chữ ký số, người nhận phải kiểm tra hiệu lực, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm của chứng thư số và tính hợp lệ của chữ ký số của CA-NHNN.
- Người nhận phải tự chịu mọi thiệt hại xảy ra nếu không tuân thủ quy trình kiểm tra hoặc vẫn chấp nhận chứng thư số khi đã biết hoặc được thông báo về sự không còn tin cậy của chứng thư số và khóa bí mật của người ký.
Chế độ báo cáo, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
- Chế độ báo cáo: Tổ chức quản lý thuê bao có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ về việc quản lý, sử dụng chứng thư số về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ tin học) 06 tháng một lần, chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7 hàng năm. Báo cáo được gửi bằng văn bản kèm file Excel (Mẫu 09) qua mạng. Ngoài ra, phải thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Xử lý vi phạm và tranh chấp: Việc xác định vi phạm, xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về chữ ký số và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 28/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư 12/2011/TT-NHNN ngày 17/5/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.
Về trách nhiệm thực hiện:
- Cục Công nghệ tin học chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên toàn hệ thống.
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ tin học để tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định đối với các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2015/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ tin học;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.
Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước).
2. Tổ chức khác sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước trong các hoạt động giao dịch điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. “Dịch vụ chứng thực chữ ký số” là một loại hình dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước cấp. Dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm:
a) Tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao;
b) Cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục và thu hồi chứng thư số của thuê bao;
c) Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số;
d) Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định.
3. “Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số” là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước (CA-NHNN) do Cục Công nghệ tin học quản trị, vận hành.
4. “Thuê bao” là tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức theo quy định tại
5. “Tổ chức quản lý thuê bao” là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức khác đề nghị cấp chứng thư số cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức của mình.
6. “Giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước” là các hoạt động, nghiệp vụ được tiến hành bằng phương thức điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
7. “Khóa bí mật” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.
8. “Khóa công khai” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.
9. “Người ký” là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
10. “Người nhận” là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan.
1. Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
2. Tên của thuê bao.
3. Tên tổ chức quản lý thuê bao.
4. Số hiệu (Serial Number) của chứng thư số.
5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
6. Khóa công khai của thuê bao.
7. Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
8. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.
9. Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
10. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
1. Chứng thư số cho cá nhân thuộc tổ chức quản lý thuê bao
Khi có nhu cầu cấp chứng thư số cho cá nhân thuộc tổ chức quản lý thuê bao, tổ chức quản lý thuê bao nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến trụ sở tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao theo Mẫu biểu 01 đính kèm Thông tư này;
b) Giấy đề nghị cấp chứng thư số của cá nhân thuộc tổ chức quản lý thuê bao theo Mẫu biểu 02 đính kèm Thông tư này.
2. Chứng thư số cho người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp)
Khi có nhu cầu cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp) của tổ chức quản lý thuê bao, tổ chức quản lý thuê bao nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến trụ sở tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số. Hồ sơ bao gồm:
a) Các văn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức đã được cấp theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu;
c) Bản sao văn bản xác nhận chức danh của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức;
d) Đối với bản sao theo quy định tại điểm b, c Khoản này, tổ chức có quyền lựa chọn bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện cấp chứng thư số cho thuê bao và thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối thì nêu rõ lý do.
4. Thời hạn hiệu lực chứng thư số của thuê bao do tổ chức quản lý thuê bao đề nghị nhưng không quá 05 năm kể từ ngày chứng thư số có hiệu lực.
1. Chứng thư số đề nghị gia hạn phải đảm bảo còn hiệu lực.
2. Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị gia hạn chứng thư số theo Mẫu biểu 03 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
3. Giấy đề nghị gia hạn chứng thư số phải được gửi tới tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư số ít nhất 10 ngày.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị gia hạn chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện gia hạn chứng thư số cho thuê bao và thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối thì nêu rõ lý do.
1. Chứng thư số của thuê bao bị tạm dừng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu giữ khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép trái phép hoặc các trường hợp mất an toàn khác, thuê bao gửi Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư số theo Mẫu biểu 04 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức quản lý thuê bao;
d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phát hiện ra bất cứ sai sót, sự cố nào có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao hoặc an ninh, an toàn của hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
đ) Thời gian tạm dừng chứng thư số theo quy định tại điểm a, c Khoản này theo yêu cầu của thuê bao hoặc tổ chức quản lý thuê bao. Thời gian tạm dừng chứng thư số theo quy định tại điểm b Khoản này theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Khi có các thông tin, yêu cầu như Khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số lập tức tiến hành tạm dừng chứng thư số, thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện trong thời hạn 05 ngày làm việc và cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8. Khôi phục chứng thư số
1. Chứng thư số đề nghị khôi phục phải đảm bảo đang trong thời gian tạm dừng.
2. Chứng thư số của thuê bao được khôi phục trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Theo đề nghị khôi phục chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao;
c) Thời gian tạm dừng chứng thư số theo đề nghị tạm dừng đã hết;
1. Chứng thư số của thuê bao bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức quản lý thuê bao;
c) Tổ chức quản lý thuê bao giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
d) Có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng khóa bí mật và thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo Khoản 1,
2. Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị thu hồi chứng thư số theo Mẫu biểu 06 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
3. Khi có các thông tin, yêu cầu như Khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số lập tức tiến hành thu hồi chứng thư số, thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện trong thời hạn 05 ngày làm việc và cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 10. Tạo khóa và phân phối khóa
1. Một cặp khóa của thuê bao do thuê bao hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số khởi tạo.
3. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạo cặp khóa cho thuê bao, thuê bao phải đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số đề nghị tạo cặp khóa. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện tạo cặp khóa và bàn giao cho thuê bao.
4. Thuê bao phải sử dụng thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo hướng dẫn của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
1. Thuê bao có yêu cầu thay đổi cặp khóa phải đảm bảo chứng thư số còn hiệu lực. Trường hợp chứng thư số hết hiệu lực, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng chứng thư số thực hiện các thủ tục theo
Điều 12. Cập nhật và công bố thông tin
Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số công bố, cập nhật và duy trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước những thông tin sau:
1. Thông tư quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao.
3. Những thông tin cần thiết khác.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số
1. Cấp, gia hạn, tạm dừng, thu hồi, khôi phục chứng thư số và thay đổi cặp khóa cho thuê bao khi có yêu cầu.
2. Quản lý, vận hành hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.
3. Có phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước an toàn, liên tục.
4. Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ cho việc quản lý chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực.
5. Phân phối khóa và chứng thư số cho thuê bao.
6. Cung cấp cho thuê bao thông tin về phạm vi, giới hạn sử dụng của chứng thư số, yêu cầu bảo mật và những thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao.
7. Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận yêu cầu tạm dừng, thu hồi chứng thư số hoạt động 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.
8. Lưu trữ thông tin liên quan đến hoạt động tạm dừng, thu hồi chứng thư số hoặc thay đổi cặp khóa chứng thư số trong thời gian ít nhất 05 năm kể từ thời điểm chứng thư số bị tạm dừng, thu hồi hoặc thay đổi cặp khóa.
9. Công bố danh sách các chứng thư số đang hoạt động, tạm dừng hoặc thu hồi.
10. Cung cấp các thông tin về phần mềm, tài liệu hướng dẫn về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
1. Đăng ký chứng thư số của người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp) thay mặt tổ chức quản lý thuê bao ký chữ ký số các văn bản hồ sơ liên quan đến chứng thư số.
2. Quản lý, thống kê, cập nhật danh sách thuê bao trong tổ chức. Rà soát danh sách các thuê bao tối thiểu 3 tháng 1 lần đảm bảo: (i) danh sách các thuê bao và các nghiệp vụ được cấp phù hợp với vị trí công tác, yêu cầu công việc; (ii) các cán bộ nghỉ việc, chuyển công tác phải được thu hồi chứng thư số kịp thời; (iii) các chứng thư số sắp hết hiệu lực được gia hạn kịp thời đảm bảo hoạt động nghiệp vụ thông suốt, liên tục.
3. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định tại
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin tại hồ sơ về chứng thư số của thuê bao do mình quản lý gửi tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
5. Có trách nhiệm gửi hồ sơ về chứng thư số qua mạng thông qua cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đường bưu điện hoặc trực tiếp đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; Hồ sơ về chứng thư số gửi qua mạng phải được người có thẩm quyền ký chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số cấp.
6. Hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện cho các thuê bao thuộc tổ chức mình quản lý, sử dụng chứng thư số và khóa bí mật theo đúng các quy định tại Thông tư này.
7. Thông báo kịp thời cho tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của người có thẩm quyền trong các trường hợp: người có thẩm quyền tạm nghỉ việc, nghỉ việc, thay đổi vị trí công tác hoặc chuyển sang tổ chức khác.
8. Thông báo kịp thời cho tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của thuê bao trong các trường hợp: thuê bao tạm nghỉ việc, nghỉ việc hoặc chuyển sang tổ chức khác; thuê bao chuyển công việc mới và không sử dụng chứng thư số đã cấp và các trường hợp khác xuất phát từ nhu cầu của tổ chức quản lý thuê bao.
Điều 15. Trách nhiệm của thuê bao
1. Sử dụng chứng thư số đúng mục đích đã được cấp.
3. Thông báo kịp thời cho tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số và tổ chức quản lý thuê bao của mình trong trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ chứng thư số, khóa bí mật không còn an toàn.
4. Tuân thủ các quy định khác về cấp, quản lý và sử dụng chứng thư số.
1. Trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký, người nhận phải kiểm tra những thông tin sau:
a) Hiệu lực, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm chứng thư số của người ký và chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số;
b) Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký.
2. Người nhận phải chịu mọi thiệt hại xảy ra trong trường hợp sau:
a) Không tuân thủ các quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Đã biết hoặc được thông báo về sự không còn tin cậy của chứng thư số và khóa bí mật của người ký mà vẫn chấp nhận chứng thư số đó.
Tổ chức quản lý thuê bao có trách nhiệm gửi báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ tin học) như sau:
1. Báo cáo định kỳ về việc quản lý, sử dụng chứng thư số:
a) Thời gian gửi báo cáo: 06 tháng/1 lần, chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7 hàng năm;
b) Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và file báo cáo dạng Excel của Microsoft gửi qua mạng theo Mẫu biểu 09 về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ tin học).
2. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
Điều 18. Vi phạm và xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp
Việc xác định vi phạm và xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số, thuê bao và tổ chức quản lý thuê bao thực hiện theo quy định pháp luật về chữ ký số và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 và thay thế Thông tư 12/2011/TT-NHNN ngày 17/5/2011 quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.
1. Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
b) Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ tin học kiểm tra việc chấp hành Thông tư này của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước.
Đề nghị Cục Công nghệ tin học cấp chứng thư số cho các cá nhân như sau:
| STT | Mã đơn vị | Tên đơn vị/Nơi công tác | Tên cán bộ | Loại nghiệp vụ | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 2 | ……………. ……………. | ……………. ……………. | ……………. ……………. | BCTK TTLNH (Truyền thông) |
Đề nghị Cục Công nghệ tin học cấp chứng thư số cho các cá nhân nêu trên.
Mọi chi tiết xin liên hệ: (Tên cán bộ phụ trách đăng ký, quản lý chứng thư số của đơn vị)
Số điện thoại: ………………………….. Di động: ……………………………………………
Địa chỉ email: …………………………………………………..
|
Nơi nhận: | Người đại diện hợp pháp |
Chú thích:
1. Cột Loại nghiệp vụ (5):
- Thanh toán liên ngân hàng TTLNH (ghi rõ dùng cho Truyền thông hay Phê duyệt lệnh);
- Chương trình Báo cáo thống kê (BCTK);
- Dự trữ bắt buộc (DTBB);
- Báo cáo tài chính (BCTC);
- …
2. Cột Ghi chú (6):
- Đối với các thuê bao đã được Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số NHNN cấp chứng thư số thì đánh dấu (X) vào cột Ghi chú.
3. Giấy đề nghị cấp chứng thư số được gửi kèm theo công văn này.
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước.
Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………
Đề nghị Cục Công nghệ tin học cấp chứng thư số cho:
1. Thông tin người đề nghị cấp chứng thư số
| Đề nghị cấp chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □ Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: …………………………. Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: ………………………… Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………………………….. Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: …………………………… Địa chỉ nơi công tác: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: ......................................................... Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: …………………………………………….. |
2. Thông tin về chứng thư số
| Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng thư số có hiệu lực): …….…………năm Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ………………………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
Tôi cam đoan những thông tin khai báo trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nếu được chấp thuận cấp chứng thư số, tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Nhà nước về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
| Người đại diện hợp pháp | Người đề nghị cấp chứng thư số |
|
Nơi nhận: |
|
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………………….
Đề nghị Cục Công nghệ tin học gia hạn chứng thư số cho:
1. Thông tin người đề nghị gia hạn chứng thư số
| Đề nghị gia hạn chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □ Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: …………………………. Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: ………………………… Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………………………….. Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: …………………………… Địa chỉ nơi công tác: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: ......................................................... Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: …………………………………………….. |
2. Thông tin về chứng thư số
| Ngày cấp: ……………………………. Ngày hết hạn: …………………………….. Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch Thời hạn gia hạn (tối đa là 05 năm): …………..năm |
| Người đại diện hợp pháp | Người đề nghị gia hạn chứng thư số |
|
Nơi nhận: |
|
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………………….
Đề nghị Cục Công nghệ tin học tạm dừng chứng thư số cho:
1. Thông tin người đề nghị tạm dừng chứng thư số
| Đề nghị tạm dừng chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □ Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: …………………………. Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: ………………………… Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………………………….. Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: …………………………… Địa chỉ nơi công tác: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: ......................................................... Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: …………………………………………….. |
2. Thông tin về chứng thư số
| Ngày cấp: ……………………………. Ngày hết hạn: …………………………….. Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch Thời gian tạm dừng: Từ ngày ............... Đến ngày .................... Lý do tạm dừng: ………………………………………………………………………………………… |
| Người đại diện hợp pháp | Người đề nghị tạm dừng chứng thư số |
|
Nơi nhận: |
|
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………
Đề nghị Cục Công nghệ tin học khôi phục chứng thư số cho:
1. Thông tin người đề nghị khôi phục chứng thư số
| Đề nghị khôi phục chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □ Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: …………………………. Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: ………………………… Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………………………….. Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: …………………………… Địa chỉ nơi công tác: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: ......................................................... Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: …………………………………………….. |
2. Thông tin về chứng thư số
| Ngày cấp: ……………………………. Ngày hết hạn: …………………………….. Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch Thời gian tạm dừng: Từ ngày ………………………………Đến ngày ……………………………. Lý do khôi phục: ………………………………………………………………………………………… |
| Người đại diện hợp pháp | Người đề nghị khôi phục chứng thư số |
|
Nơi nhận: |
|
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………
Đề nghị Cục Công nghệ tin học thu hồi chứng thư số cho:
1. Thông tin người đề nghị thu hồi chứng thư số
| Đề nghị thu hồi chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □ Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: …………………………. Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: ………………………… Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………………………….. Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: …………………………… Địa chỉ nơi công tác: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: ......................................................... Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: …………………………………………….. |
2. Thông tin về chứng thư số
| Số hiệu (Serial Number) của chứng thư số xin thu hồi1 (2 số): a) …………………………………… b) ………………………………. Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch Lý do thu hồi: ………………………………………………………………………………………… |
| Người đại diện hợp pháp | Người đề nghị thu hồi chứng thư số |
|
Nơi nhận: |
|
_______________
1 Thông tin không bắt buộc.
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI CẶP KHÓA
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………
Đề nghị Cục Công nghệ tin học thay đổi cặp khóa chứng thư số cho:
1. Thông tin người đề nghị thay đổi cặp khóa chứng thư số
| Đề nghị thay đổi cặp khóa chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □ Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: …………………………. Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: ………………………… Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………………………….. Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: …………………………… Địa chỉ nơi công tác: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: ......................................................... Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: …………………………………………….. |
2. Thông tin về chứng thư số
| Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch Lý do thay đổi: ………………………………………………………………………………………… |
| Người đại diện hợp pháp | Người đề nghị thay đổi cặp khóa |
|
Nơi nhận: |
|
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………… | ….., ngày tháng năm ….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI MÃ KÍCH HOẠT CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức quản lý thuê bao: …………………………………………………………………
Đề nghị Cục Công nghệ tin học thay đổi mã kích hoạt chứng thư số cho:
1. Thông tin người đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư số
| Đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □ Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: …………………………. Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: ………………………… Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………………………….. Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: …………………………… Địa chỉ nơi công tác: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: ......................................................... Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: …………………………………………….. |
2. Thông tin về chứng thư số
| Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)): □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch Lý do thay đổi: ………………………………………………………………………………………… |
| Người đại diện hợp pháp | Người đề nghị thay đổi mã kích hoạt |
|
Nơi nhận: |
|
| Thông tin người lập báo cáo: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO THỐNG KÊ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP
Từ... đến... năm 20....
Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
| 1. | Tổng số chứng thư số đang hoạt động: |
| |||
| 2. | Thông tin chi tiết | ||||
|
| Họ và tên thuê bao | Ngày sinh | Số CMT | Mã đơn vị | Loại nghiệp vụ |
| 2.1 | Cấp mới | ||||
|
| Nguyễn Văn A | ||||
|
| ………………… | ||||
|
| Tổng số được cấp mới | xxx | |||
| 2.2 | Gia hạn | ||||
|
| Nguyễn Thị B | ||||
|
| ……………. | ||||
|
| Tổng số gia hạn | xxx | |||
| 2.3 | Tạm dừng | ||||
|
| ……………… | ||||
|
| Tổng số tạm dừng | xxx | |||
| 2.4 | Khôi phục | ||||
|
| ……………. | ||||
|
| Tổng số khôi phục | xxx | |||
| 2.5 | Thu hồi | ||||
|
| ……………. | ||||
|
| Tổng số thu hồi | xxx | |||
| 2.6 | Thay đổi cặp khóa | ||||
|
| …………….. | ||||
|
| Tổng số thay đổi cặp khóa | xxx | |||
| 2.7 | Thay đổi mã kích hoạt | ……….. | |||
|
| ................ | ||||
|
| Tổng số thay đổi mã kích hoạt | xxx | |||
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
…………
4. Cam kết
|
| …….., ngày.... tháng năm.... |
|
Nơi nhận: |
|
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 26/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 5 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 6 Nghị định 106/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 7 Nghị định 156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 8 Nghị định 170/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 1 Văn bản hợp nhất 25/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-NHNN năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 3 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-NHNN năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước
- 1 Thông tư 12/2011/TT-NHNN quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 508/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 3 Quyết định 1062/QĐ-BTP năm 2015 về Kế hoạch Triển khai tập huấn Hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số cho Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Quyết định 1983/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình tạm thời cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số trong ngành Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 08/2016/TT-BQP Quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- 6 Quyết định 1726/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt “Đề án nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư 305/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7077/VPCP-KTTH năm 2017 về phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Thông tư 17/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 54/QĐ-BHXH năm 2018 về quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong ngành Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 11 Thông tư 16/2019/TT-BTTTT quy định về Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Thông tư 12/2011/TT-NHNN quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước
- 3 Văn bản hợp nhất 25/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4 Thông tư 10/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-NHNN quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước
- 5 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-NHNN năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-NHNN năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 26/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 5 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 6 Nghị định 106/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 7 Nghị định 156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 8 Nghị định 170/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 9 Quyết định 508/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 10 Quyết định 1062/QĐ-BTP năm 2015 về Kế hoạch Triển khai tập huấn Hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số cho Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 11 Quyết định 1983/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình tạm thời cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số trong ngành Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Thông tư 08/2016/TT-BQP Quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- 13 Quyết định 1726/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt “Đề án nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Thông tư 305/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Công văn 7077/VPCP-KTTH năm 2017 về phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 16 Thông tư 17/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 305/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Quyết định 54/QĐ-BHXH năm 2018 về quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong ngành Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 18 Thông tư 16/2019/TT-BTTTT quy định về Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành