Thông tư 280/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, nhằm thiết lập khung giá trần làm cơ sở cho việc quản lý, vận hành và cung ứng dịch vụ thủy lợi trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về mức giá tối đa đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp có liên quan đến công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi (gọi chung là đơn vị thủy nông). Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý nhà nước hoặc liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác công trình thủy lợi cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này.
Biểu giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá tối đa đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình (đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ) như sau:
- Vùng Miền núi cả nước: Mức giá đối với hình thức tưới tiêu bằng trọng lực là 1.267; tưới tiêu bằng động lực là 1.811; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.539.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: Mức giá đối với hình thức tưới tiêu bằng trọng lực là 1.152; tưới tiêu bằng động lực là 1.646; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.399.
- Vùng Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV: Mức giá đối với hình thức tưới tiêu bằng trọng lực là 1.003; tưới tiêu bằng động lực là 1.433; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.218.
- Vùng Nam khu IV và Duyên hải miền Trung: Mức giá đối với hình thức tưới tiêu bằng trọng lực là 986; tưới tiêu bằng động lực là 1.409; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.197.
- Vùng Tây Nguyên: Mức giá đối với hình thức tưới tiêu bằng trọng lực là 1.140; tưới tiêu bằng động lực là 1.629; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.385.
- Vùng Đông Nam Bộ: Mức giá đối với hình thức tưới tiêu bằng trọng lực là 930; tưới tiêu bằng động lực là 1.329; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.130.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Mức giá đối với hình thức tưới tiêu bằng trọng lực là 732; tưới tiêu bằng động lực là 1.055; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 824.
Các quy định điều chỉnh mức giá trong các trường hợp đặc biệt
Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với điều kiện vận hành thực tế, Thông tư đưa ra các hệ số điều chỉnh mức giá tối đa như sau:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá tối đa được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá tối đa bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá tối đa bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá chung.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để thực hiện tưới, tiêu: Mức giá tối đa bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá tối đa được phép tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá chung.
- Trường hợp cần tách riêng mức giá cho hoạt động tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá tối đa cho hoạt động tưới được tính bằng 70%, hoạt động tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá chung.
Giá tối đa đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối
- Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, và các loại cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá tối đa được áp dụng bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa tại khu vực tương ứng.
- Đối với hoạt động sản xuất muối: Mức giá tối đa được tính bằng 2% tổng giá trị sản phẩm muối thành phẩm thu hoạch.
- Vị trí tính giá: Mức giá tối đa quy định nêu trên được tính tại vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
- Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá tối đa quy định tại Thông tư này đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ công ích thủy lợi
Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm thực hiện quản lý tài chính theo các nguyên tắc:
- Khi thu tiền cung ứng dịch vụ, các đơn vị phải lập và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có).
- Nguồn thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ sau khi đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước theo quy định sẽ được để lại cho đơn vị sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và phân cấp thẩm quyền
Việc triển khai áp dụng giá dịch vụ thủy lợi được phân cấp cụ thể như sau:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền quyết định mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của trung ương.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Mức giá cụ thể do các cơ quan trên ban hành làm căn cứ để thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý khai thác công trình thủy lợi, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư này.
- Các đơn vị cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ niêm yết giá công khai và minh bạch thông tin về giá theo đúng quy định của pháp luật về giá.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 280/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, nghiên cứu và giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 280/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi như sau:
Thông tư này quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.
Điều 3. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Biểu giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá tối đa (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Miền núi cả nước |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đồng bằng sông Hồng |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
| 3 | Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 4 | Nam khu IV và Duyên hải miền Trung |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
| 5 | Tây Nguyên |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.629 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.140 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.385 |
| 6 | Đông Nam Bộ |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.329 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 930 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.130 |
| 7 | Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.055 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 732 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 824 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tối đa bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tối đa bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá tối đa bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá tối đa áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Giá tối đa quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
5. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Thông tư này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Khi thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, các đơn vị lập sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ mức giá tối đa quy định tại
2. Căn cứ mức giá tối đa của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Tài chính quy định tại
3. Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Chỉ thị 20/2003/CT- BGTVT về vận động cán bộ công nhân viên chức toàn ngành Giao thông vận tải tích cực hưởng ứng đợt phát hành Trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông báo 332/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại Hội nghị Tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thủy lợi, xây dựng nông thôn mới, liên kết hợp tác phát triển sản xuất nông sản chủ lực theo chuỗi giá trị vùng đồng bằng sông Cửu Long và Kế hoạch hợp tác liên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 11772/TCHQ-TXNK năm 2016 về xét giảm giá mặt hàng xi lanh thủy lực chuyển động tịnh tiến dùng trong công trình thủy lợi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2906/BNN-TCLN năm 2017 xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Nghị định 62/2018/NĐ-CP về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Thông tư 24/2018/TT-BCT về phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8 Công văn 6742/BNN-TCTL năm 2018 xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 08/2020/TT-BTC quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 12 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Chỉ thị 20/2003/CT- BGTVT về vận động cán bộ công nhân viên chức toàn ngành Giao thông vận tải tích cực hưởng ứng đợt phát hành Trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Luật giá 2012
- 5 Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 6 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật phí và lệ phí 2015
- 11 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12 Thông báo 332/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại Hội nghị Tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thủy lợi, xây dựng nông thôn mới, liên kết hợp tác phát triển sản xuất nông sản chủ lực theo chuỗi giá trị vùng đồng bằng sông Cửu Long và Kế hoạch hợp tác liên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13 Công văn 11772/TCHQ-TXNK năm 2016 về xét giảm giá mặt hàng xi lanh thủy lực chuyển động tịnh tiến dùng trong công trình thủy lợi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 2906/BNN-TCLN năm 2017 xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15 Nghị định 62/2018/NĐ-CP về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 16 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 17 Thông tư 24/2018/TT-BCT về phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 18 Công văn 6742/BNN-TCTL năm 2018 xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 19 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 20 Thông tư 08/2020/TT-BTC quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 21 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 22 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành