Thông tư số 29/2021/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn hoạt động đào tạo chuyên môn về y tế lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa nội dung, chương trình và quản lý hoạt động đào tạo, góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác y tế tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nội dung, chương trình, tài liệu, thời gian đào tạo và việc quản lý đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân điều dưỡng, y sỹ, điều dưỡng trung học và hộ sinh viên.
- Cơ sở giáo dục có chức năng hoặc được giao nhiệm vụ đào tạo trong khối ngành sức khỏe, cơ sở đào tạo nhân lực y tế.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động trên lãnh thổ Việt Nam.
Yêu cầu đối với nội dung đào tạo chuyên môn về y tế lao động
Nội dung đào tạo được xây dựng toàn diện nhằm trang bị đầy đủ kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành cho học viên, bao gồm các chuyên đề cốt lõi sau:
- Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động.
- Quản lý các yếu tố có hại tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Kiến thức về bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên quan đến nghề nghiệp.
- Kỹ năng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc.
- Phòng chống dịch bệnh và các bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc.
- An toàn thực phẩm và chế độ dinh dưỡng tại nơi làm việc.
- Truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc và nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc.
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp tại cơ sở sử dụng lao động.
- Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và hồ sơ sức khỏe của người lao động.
Chương trình, tài liệu, thời gian và hình thức đào tạo
Công tác tổ chức đào tạo phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về khung chương trình và thời gian học tập:
- Chương trình, tài liệu đào tạo: Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tài liệu đào tạo dựa trên khung nội dung quy định. Tài liệu đào tạo phải được rà soát, cập nhật liên tục để bảo đảm tính khoa học và phù hợp với thực tiễn.
- Thời gian đào tạo lần đầu: Tối thiểu là 40 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra đánh giá để cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.
- Đào tạo cập nhật định kỳ: Được thực hiện 5 năm một lần kể từ ngày chứng chỉ lần đầu có hiệu lực. Thời gian đào tạo cập nhật tối thiểu bằng 50% thời gian đào tạo lần đầu (ít nhất là 20 giờ), bao gồm cả thời gian kiểm tra đánh giá.
- Hình thức đào tạo: Đào tạo tập trung.
Quản lý đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên môn
Quy trình quản lý đào tạo được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm chất lượng đầu ra:
- Người tham gia đào tạo phải tham dự đầy đủ thời gian học tập theo quy định.
- Cơ sở đào tạo thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo quy chế đào tạo và quy định của pháp luật về giáo dục. Chỉ những học viên đạt yêu cầu mới được cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.
- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lập sổ theo dõi, quản lý việc cấp chứng chỉ theo mẫu quy định thống nhất để phục vụ công tác tra cứu và quản lý.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Thông tư quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp quản lý và đơn vị thực hiện:
- Cục Quản lý môi trường y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo trên phạm vi toàn quốc; đăng tải danh sách các cơ sở đào tạo đủ điều kiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Cục; tổ chức tập huấn, cập nhật chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện tại địa phương; công bố thông tin các cơ sở đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý trên Cổng thông tin điện tử của Sở và báo cáo về Bộ Y tế trong vòng 03 ngày làm việc; thực hiện báo cáo công tác quản lý định kỳ hàng năm trước ngày 01 tháng 02 năm sau.
- Cơ sở đào tạo: Bố trí giảng viên có chuyên môn đúng chuyên ngành; báo cáo thông tin hoạt động về cơ quan quản lý trước khi tổ chức khóa đào tạo lần đầu; công khai kế hoạch đào tạo trên trang thông tin điện tử của đơn vị; quản lý và lưu trữ hồ sơ đào tạo; xây dựng quy chế kiểm tra, đánh giá và báo cáo tổng hợp kết quả đào tạo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 29/2021/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2022. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để nghiên cứu, xem xét giải quyết.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2021/TT-BYT | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động:
Căn cứ Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động đào tạo chuyên môn về y tế lao động,
Thông tư này hướng dẫn nội dung, chương trình, tài liệu, thời gian đào tạo và việc quản lý đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động được quy định tại khoản 4 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân điều dưỡng, y sỹ, điều dưỡng trung học, hộ sinh viên được quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
2. Cơ sở giáo dục có chức năng hoặc được giao nhiệm vụ đào tạo trong khối ngành sức khỏe, cơ sở đào tạo nhân lực y tế (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Yêu cầu đối với nội dung, chương trình, tài liệu và thời gian đào tạo, hình thức đào tạo
1. Nội dung đào tạo:
a) Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
b) Quản lý yếu tố có hại tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;
c) Bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp;
d) Sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc;
d) Phòng chống dịch bệnh và các bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
e) An toàn thực phẩm và dinh dưỡng tại nơi làm việc;
g) Truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc;
h) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp tại cơ sở sử dụng lao động;
i) Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động.
Yêu cầu cụ thể đối với nội dung đào tạo quy định tại Khoản này được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chương trình, tài liệu đào tạo:
a) Thủ trưởng cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động trên cơ sở nội dung đào tạo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Trên cơ sở chương trình đào tạo đã được ban hành, Thủ trưởng cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định và ban hành tài liệu đào tạo trước khi tổ chức đào tạo. Tài liệu đào tạo phải được rà soát cập nhật liên tục bảo đảm tính khoa học và phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
3. Thời gian và hình thức đào tạo:
a) Thời gian đào tạo lần đầu cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động tối thiểu là 40 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra đánh giá;
b) Đào tạo cập nhật chuyên môn về y tế lao động được thực hiện 5 năm một lần kể từ ngày Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động lần đầu có hiệu lực với thời gian đào tạo cập nhật ít nhất bằng 50% thời gian đào tạo lần đầu, bao gồm cả thời gian kiểm tra đánh giá;
c) Hình thức đào tạo: Tập trung.
Điều 4. Quản lý đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động
1. Người tham gia đào tạo để được cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động phải tham dự đủ thời gian đào tạo quy định tại
2. Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho người tham dự khóa đào tạo tham khảo Mẫu Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để thực hiện thống nhất sau khi người tham gia đào tạo được kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật về giáo dục và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo lập sổ theo dõi, quản lý việc cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Trách nhiệm của Cục Quản lý môi trường y tế:
a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động trên phạm vi toàn quốc;
b) Đăng tải thông tin các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý môi trường y tế trên cơ sở báo cáo của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế) và các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ, ngành;
c) Tổ chức tập huấn, cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.
2. Trách nhiệm của Sở Y tế:
a) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý;
b) Đăng tải thông tin các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin của cơ sở đào tạo;
c) Báo cáo công tác quản lý đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động hàng năm trên địa bàn quản lý gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) trước ngày 01 tháng 02 năm sau theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo:
a) Căn cứ nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo và yêu cầu thực tiễn, cơ sở đào tạo bố trí người có chuyên môn bảo đảm đúng chuyên ngành để tham gia đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo quy định của pháp luật về giáo dục và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo;
b) Gửi báo cáo các thông tin về hoạt động đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động của cơ sở về Sở Y tế (đối với các đơn vị thuộc quản lý của địa phương) hoặc Cục Quản lý môi trường y tế (đối với các đơn vị thuộc quản lý của các Bộ, ngành) trước khi tổ chức hoạt động đào tạo lần đầu để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Cục Quản lý môi trường y tế và Sở Y tế theo Mẫu số 01 Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tổ chức khóa đào tạo và gửi kế hoạch đào tạo cho Sở Y tế (đối với các đơn vị thuộc quản lý của địa phương) hoặc Cục Quản lý môi trường y tế (đối với các đơn vị thuộc quản lý của các Bộ, ngành) và Sở Y tế nơi cơ sở đào tạo tổ chức khóa đào tạo để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra;
d) Quản lý hồ sơ liên quan đến hoạt động đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động theo quy định của pháp luật về đào tạo và lưu trữ;
đ) Xây dựng quy chế quản lý và kiểm tra, đánh giá đối với các khóa đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục;
e) Báo cáo tổng hợp kết quả đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động định kỳ hàng năm về Sở Y tế (đối với các cơ sở đào tạo thuộc quản lý của địa phương) hoặc Cục Quản lý môi trường y tế (đối với các cơ sở đào tạo thuộc quản lý của các Bộ, ngành) trước ngày 15 tháng 01 năm sau theo Mẫu số 02 Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 02 năm 2022.
2. Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để nghiên cứu, xem xét giải quyết./.
- 1 Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động
- 2 Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- 3 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1 Quyết định 17/2000/QĐ-BCN chuyển giao Trung tâm y tế dự phòng than khu vực Nội Địa (bao gồm cả bệnh viện tại Đông Anh) đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về UBND thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 16/2000/QĐ-BCN chuyển giao Trung tâm Y tế than khu vực Hòn Gai là đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quản lý do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Quyết định 96/2003/QĐ-BQP ban hành "Quy định về tổ chức thực hiện Công tác Y tế lao động ở các đơn vị lao động sản xuất trong Quân đội" do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Quyết định 1626/QĐ-BYT năm 2024 Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về hiến, lấy, ghép, vận chuyển, bảo quản và chăm sóc sau ghép gan từ người hiến sống và từ người hiến chết não do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 17/2000/QĐ-BCN chuyển giao Trung tâm y tế dự phòng than khu vực Nội Địa (bao gồm cả bệnh viện tại Đông Anh) đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về UBND thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 16/2000/QĐ-BCN chuyển giao Trung tâm Y tế than khu vực Hòn Gai là đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quản lý do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Quyết định 96/2003/QĐ-BQP ban hành "Quy định về tổ chức thực hiện Công tác Y tế lao động ở các đơn vị lao động sản xuất trong Quân đội" do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
- 5 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 6 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 7 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 8 Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động
- 9 Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- 10 Bộ luật Lao động 2019
- 11 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 12 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) sửa đổi 2020
- 13 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 14 Quyết định 1626/QĐ-BYT năm 2024 Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về hiến, lấy, ghép, vận chuyển, bảo quản và chăm sóc sau ghép gan từ người hiến sống và từ người hiến chết não do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành