Thông tư 29/LĐTBXH-TT được ban hành năm 1993 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hướng dẫn bổ sung và điều chỉnh chế độ phụ cấp khu vực đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp và sinh hoạt phí tại một số địa bàn có điều kiện tự nhiên, địa lý khó khăn, gian khổ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, người lao động hưởng lương trong các doanh nghiệp nhà nước, người nghỉ hưu, người hưởng trợ cấp mất sức lao động và các đối tượng chính sách khác đang làm việc hoặc sinh sống tại các địa bàn được bổ sung hoặc điều chỉnh hệ số phụ cấp khu vực.
- Nguyên tắc xác định và bổ sung phụ cấp khu vực
- Việc bổ sung phụ cấp khu vực được thực hiện dựa trên các yếu tố đặc thù về địa lý, khí hậu khắc nghiệt, xa xôi hẻo lánh, đường xá đi lại khó khăn và mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của người lao động.
- Đảm bảo tính công bằng, hợp lý giữa các vùng miền lân cận có điều kiện tương đồng, tránh bỏ sót các địa bàn khó khăn mới phát sinh hoặc mới được chia tách địa giới hành chính.
- Các mức hệ số phụ cấp khu vực bổ sung
- Thông tư quy định chi tiết danh mục các địa phương (cấp huyện, xã hoặc các đơn vị hành chính tương đương) được hưởng phụ cấp khu vực bổ sung hoặc điều chỉnh tăng hệ số.
- Các mức hệ số phụ cấp được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào mức độ khó khăn của từng vùng, dao động từ các mức thấp (như hệ số 0,1; 0,2) đối với vùng trung du, cận đô thị khó khăn đến các mức cao hơn (như 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và tối đa là 1,0) đối với các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn.
- Phương thức chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
- Phụ cấp khu vực được tính trên mức lương tối thiểu hoặc mức lương cấp bậc, chức vụ hiện hưởng tùy theo từng nhóm đối tượng cụ thể theo quy định chung của Nhà nước.
- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực cho các đối tượng thụ hưởng do ngân sách nhà nước bảo đảm đối với khối hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhà nước.
- Đối với người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, nguồn kinh phí do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan rà soát, lập danh sách và thực hiện chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực tại các địa phương nhằm ngăn ngừa sai sót, tiêu cực.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 29/LĐTBXH-TT năm 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định về phụ cấp khu vực bổ sung tại thông tư này được áp dụng thống nhất và thay thế hoặc bổ sung cho các văn bản hướng dẫn trước đây có nội dung trái với thông tư này.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/LĐTBXH-TT | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1993 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 29/LĐTBXH-TT NGÀY 9 THÁNG 12 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHU VỰC
Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 264-TB ngày 29/10/1993 của Văn phòng Chính phủ về giải quyết một số vấn đề cấp bách có liên quan đến việc thực hiện chế độ tiền lương mới; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực như sau:
- Bổ sung vào mục II, Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối tượng hưởng phụ cấp khu vực gồm:
Thương binh, bệnh binh đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức ấn định.
- Nguyên tắc xác định, cánh tính trả và nguồn phụ cấp khu vực theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/4/1993.
| Trần Đình Hoan (Đã ký) |