Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 31/2011/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn chi tiết về nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức thực hiện dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ theo quy định tại Khoản 2, Điều 29 của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ.

Nguyên tắc hoạt động và giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ

  • Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động dịch vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên. Tổ chức và chuyên gia phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá, định giá; bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực và khách quan. Đồng thời, phải bảo mật tuyệt đối các thông tin của khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. Mọi hoạt động dịch vụ đều phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện.
  • Giá dịch vụ: Giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng. Riêng trường hợp cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thực hiện đánh giá, định giá để phục vụ công tác quản lý, giá dịch vụ sẽ được xác định trên cơ sở tổng các chi phí thực tế cần thiết và hợp lý (bao gồm tiền lương, thuê nhân công, vật tư, thử nghiệm, kiểm định, giám định nếu có) theo các quy định hiện hành.

Nội dung hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

Khi tiến hành đánh giá công nghệ, tổ chức dịch vụ phải xem xét và phân tích kỹ lưỡng các nội dung cốt lõi sau:

  • Xác định công nghệ thuộc danh mục khuyến khích chuyển giao, hạn chế chuyển giao hay cấm chuyển giao theo quy định pháp luật.
  • Xem xét nguồn gốc, xuất xứ của công nghệ bao gồm quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức, cá nhân (viện, trường, tập đoàn) tạo ra công nghệ đó.
  • Đánh giá các quyền liên quan đến công nghệ như quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền chuyển giao lại cho bên thứ ba, quyền cải tiến, quyền phân phối sản phẩm và các quyền sở hữu công nghiệp liên quan.
  • Đánh giá trình độ, kỹ thuật công nghệ thông qua vòng đời công nghệ, tính đồng bộ của thiết bị, sự phù hợp của nguyên vật liệu, suất tiêu hao năng lượng/nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm, tuổi thọ thiết bị và mức độ thuận tiện trong vận hành.
  • Đánh giá giá trị và hiệu quả kinh tế bao gồm chi phí đầu tư, nguồn vốn, tính ổn định của các yếu tố đầu vào (nguyên liệu) và đầu ra (thị trường tiêu thụ), các chỉ tiêu tài chính (thời gian hoàn vốn, tỷ suất hoàn vốn nội bộ - IRR) và tác động kinh tế - xã hội (sử dụng lao động, tính lan tỏa).
  • Đánh giá về an toàn và môi trường thông qua việc kiểm soát khí thải, nước thải, chất thải rắn, sự phù hợp của diện tích đất sử dụng, mức độ rủi ro, giải pháp phòng ngừa sự cố và các biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
  • Xem xét các nội dung đặc thù khác tùy thuộc vào từng ngành hoặc nhóm ngành cụ thể.

Nội dung hoạt động dịch vụ định giá công nghệ

Hoạt động định giá công nghệ tập trung xác định giá trị bằng tiền của công nghệ thông qua các nội dung:

  • Đặc tính cơ bản của công nghệ: Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa; tính mới; tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao tạo ra; tuổi thọ công nghệ, mức độ hao mòn vô hình và nguy cơ bị cạnh tranh bởi các công nghệ tương tự khác.
  • Tính ưu việt khi áp dụng: Khả năng hợp lý hóa sản xuất, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, mức độ an toàn và thân thiện với môi trường, mức giảm chi phí tiêu hao năng lượng/nguyên liệu và mức tăng lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm.
  • Các vấn đề liên quan khác: Phạm vi chuyển giao (độc quyền hay không độc quyền, chuyển giao một phần hay toàn bộ, chuyển giao bí quyết công nghệ, có kèm quyền sở hữu công nghiệp hay không); tính hợp lý trong việc sử dụng nguyên liệu sẵn có tại địa phương và khả năng sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu hoặc hướng đến xuất khẩu.
  • Các nội dung đặc thù khác phù hợp với đặc thù riêng biệt của từng ngành hoặc nhóm ngành công nghệ.

Các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động dịch vụ

  • Loại hình tổ chức: Bao gồm các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo Luật Khoa học và Công nghệ. Đối với tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động phải tuân thủ thêm các quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo Nghị định số 80/2010/NĐ-CP.
  • Phương thức sử dụng chuyên gia: Áp dụng đối với các công nghệ đơn giản, phổ biến hoặc đã được đánh giá/định giá tương tự. Tổ chức có thể chỉ định một chuyên gia thực hiện, chuyên gia này tự đưa ra kết luận và chịu trách nhiệm về kết quả của mình (có thể tham khảo thêm ý kiến chuyên gia khác khi cần).
  • Phương thức sử dụng hội đồng: Bắt buộc áp dụng đối với các công nghệ mới, công nghệ liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc ảnh hưởng lớn đến môi trường, sức khỏe con người. Hội đồng do tổ chức dịch vụ thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công khai và quyết định theo đa số. Số lượng thành viên hội đồng là số lẻ, tối thiểu phải có 03 chuyên gia (trong đó có 01 chủ tịch). Kinh phí hoạt động của hội đồng do tổ chức dịch vụ chi trả.
  • Tiêu chuẩn chuyên gia đánh giá công nghệ: Phải có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên với chuyên môn phù hợp; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Tiêu chuẩn chuyên gia định giá công nghệ: Ngoài các tiêu chuẩn giống như chuyên gia đánh giá (trình độ đại học/cao đẳng, 03 năm kinh nghiệm, năng lực hành vi dân sự đầy đủ), chuyên gia định giá bắt buộc phải có thêm kiến thức chuyên sâu về tài chính.

Hợp đồng dịch vụ và kết quả đánh giá, định giá công nghệ

  • Hợp đồng dịch vụ: Mọi hoạt động dịch vụ phải được lập thành văn bản hợp đồng với các nội dung chủ yếu như thông tin các bên, tên công nghệ, phạm vi, nội dung yêu cầu, danh mục tài liệu/thiết bị liên quan, giá dịch vụ, thời hạn, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm vi phạm hợp đồng, hiệu lực hợp đồng và các điều khoản khác tuân thủ Bộ luật Dân sự.
  • Kết quả thực hiện: Được thể hiện qua hai văn bản là Biên bản đánh giá, định giá (ghi nhận chi tiết quá trình thực hiện, thời gian, địa điểm và chữ ký của các chuyên gia trực tiếp tham gia) và Báo cáo kết quả đánh giá, định giá công nghệ (nêu rõ căn cứ thực hiện, thông tin khách hàng, tên công nghệ, phương pháp định giá áp dụng, kết luận cụ thể, thời gian hoàn thành, chữ ký của chuyên gia, chữ ký của người đứng đầu tổ chức dịch vụ và đóng dấu pháp nhân).

Trách nhiệm của các tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước

  • Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ: Phải chủ động xây dựng phương pháp và quy trình đánh giá, định giá cụ thể cho từng ngành, nhóm ngành công nghệ; thực hiện công khai thông tin về tổ chức của mình trên Cổng thông tin điện tử của tổ chức và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Trách nhiệm của cơ quan nhà nước: Bộ Khoa học và Công nghệ giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động của các tổ chức này trên phạm vi toàn quốc. Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính có trách nhiệm phối hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật của các tổ chức dịch vụ.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 31/2011/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2011/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, ĐỊNH GIÁ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ theo quy định Khoản 2, Điều 29 của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng và sử dụng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ.

2. Định giá công nghệ là hoạt động xác định giá của công nghệ.

3. Tổ chức đánh giá, định giá công nghệ là tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ có thực hiện hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ đáp ứng các điều Kiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ là cá nhân thực hiện hoạt động đánh giá, định giá công nghệ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.

5. Chi phí cần thiết và hợp lý là các chi phí cần để thực hiện việc đánh giá, định giá công nghệ bao gồm chi phí tiền lương, chi phí thuê nhân công, vật tư, các chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định (nếu có).

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ

1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt nam cam kết thực hiện.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả đánh giá, định giá công nghệ.

3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và tính trung thực, khách quan trong hoạt động đánh giá, định giá công nghệ.

4. Bảo mật các thông tin của tổ chức, cá nhân được đánh giá, định giá công nghệ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được đánh giá, định giá công nghệ đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

5. Hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức đánh giá, định giá công nghệ với cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được ký kết giữa các bên.

Điều 4. Giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ

1. Giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được xác định theo sự thỏa thuận giữa tổ chức đánh giá, định giá công nghệ với bên có nhu cầu đánh giá, định giá.

2. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ để làm căn cứ phục vụ công tác quản lý nhà nước thì giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được xác định trên cơ sở tổng chi phí cần thiết, hợp lý do tổ chức, cá nhân đánh giá, định giá thực hiện và theo các quy định hiện hành.

Chương II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, ĐỊNH GIÁ CÔNG NGHỆ

Điều 5. Nội dung hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

Khi đánh giá công nghệ, cần xem xét công nghệ theo các nội dung cơ bản sau:

1. Xem xét công nghệ được đánh giá thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hay danh mục công nghệ cấm chuyển giao.

2. Xem xét nguồn gốc, xuất xứ công nghệ: quốc gia, vùng lãnh thổ...; công ty, tập đoàn, viện, trường... tạo ra công nghệ.

3. Xem xét các quyền liên quan đến công nghệ

a) Quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ, quyền chuyển giao lại cho bên thứ ba;

b) Quyền cải tiến, nhận thông tin về cải tiến công nghệ;

c) Quyền phân phối (độc quyền hay Không độc quyền), phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do công nghệ tạo ra;

d) Các quyền sở hữu công nghiệp có liên quan đến công nghệ.

4. Đánh giá trình độ, kỹ thuật công nghệ

a) Xem xét trình độ công nghệ, vòng đời công nghệ;

b) Tính đồng bộ của thiết bị;

c) Xem xét thiết bị, nguyên vật liệu chế tạo phù hợp với dây chuyền sản xuất;

d) Suất tiêu hao nguyên liệu, năng lượng cho một đơn vị sản phẩm;

đ) Tuổi thọ thiết bị, khả năng thay thế, cải tiến;

e) Khả năng thuận tiện trong vận hành, quản lý.

5. Đánh giá về giá trị, hiệu quả kinh tế

a) Chi phí đầu tư, mức đầu tư so với công nghệ tương đương Khác;

b) Khả năng tài chính (xác định nguồn vốn);

c) Yếu tố đầu vào: có nguồn nguyên liệu tại địa phương; nguồn nguyên liệu trong nước (địa phương khác) hoặc có hợp đồng nhập Khẩu đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất;

d) Yếu tố đầu ra cho sản phẩm: có thị trường ổn định hoặc có hợp đồng bao tiêu sản phẩm đầu ra ổn định;

đ) Hiệu quả kinh tế: đánh giá các chỉ tiêu Kinh tế của dự án như thời gian hoàn vốn, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate Of Return)...;

e) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Khả năng sử dụng lao động, tác động lan tỏa.

6. Đánh giá về an toàn và môi trường

a) Khí thải, nước thải và chất thải rắn;

b) Vị trí dự án, diện tích sử dụng đất phù hợp với quy mô dự án;

c) Mức độ rủi ro và các giải pháp phòng ngừa, khắc phục sự cố;

d) Các giải pháp xử lý môi trường giảm thiểu tác động, đạt các chỉ tiêu phù hợp với tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam.

7. Khi đánh giá công nghệ trong từng ngành hoặc nhóm ngành cụ thể có thể xem xét thêm các nội dung Khác phù hợp với đặc thù của ngành hoặc nhóm ngành đó.

Điều 6. Nội dung hoạt động dịch vụ định giá công nghệ

Khi định giá công nghệ, cần xem xét công nghệ theo các nội dung cơ bản sau:

1. Đặc tính cơ bản của công nghệ

a) Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa khi áp dụng công nghệ;

b) Tính mới của công nghệ;

c) Tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao khi áp dụng công nghệ;

d) Tuổi thọ của công nghệ và mức độ hao mòn vô hình;

đ) Nguy cơ cạnh tranh của những công nghệ tương tự.

2. Tính ưu việt của công nghệ khi sử dụng

a) Các giải pháp hợp lý hóa sản xuất khi áp dụng công nghệ;

b) Tính vượt trội, tăng Khả năng cạnh tranh của chất lượng sản phẩm khi sử dụng công nghệ;

c) Sự an toàn, các tác động đến môi trường sau khi áp dụng công nghệ;

d) Mức độ phù hợp, đổi mới công nghệ khi áp dụng;

đ) Mức chi phí (hoặc định mức tiêu hao) năng lượng, nguyên nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm trước và sau khi áp dụng công nghệ;

e) Mức tăng lợi nhuận từ bán sản phẩm sau khi sử dụng công nghệ.

3. Những vấn đề liên quan khác khi sử dụng công nghệ

a) Phạm vi chuyển giao công nghệ: công nghệ được chuyển giao độc quyền hoặc Không độc quyền; chuyển giao lần đầu hay thứ cấp; chuyển giao toàn bộ hoặc một phần hoặc chỉ chuyển giao bí quyết; chuyển giao có kèm hoặc không kèm quyền sở hữu công nghiệp;

b) Tính hợp lý khi sử dụng nguyên vật liệu có sẵn trong nước, tại địa phương khi áp dụng công nghệ;

c) Tính hợp lý khi sản phẩm của công nghệ được sử dụng thay thế hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài.

4. Khi định giá các công nghệ trong từng ngành hoặc nhóm ngành cụ thể có thể xem xét thêm các nội dung khác phù hợp với đặc thù của ngành hoặc nhóm ngành đó.

Điều 7. Các loại hình của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ

1. Tổ chức đánh giá, định giá công nghệ bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

2. Tổ chức đánh giá, định giá công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và quy định tại Điều 13, Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực Khoa học và công nghệ.

Điều 8. Phương thức hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

1. Phương thức sử dụng chuyên gia đánh giá công nghệ

a) Đối với công nghệ đơn giản, phổ biến, đã được biết đến nhiều hoặc đã được đánh giá tương tự, tổ chức đánh giá có thể sử dụng một chuyên gia đánh giá công nghệ để tiến hành đánh giá. Chuyên gia đánh giá công nghệ xem xét, đưa ra kết luận đánh giá công nghệ và chịu trách nhiệm về kết luận đánh giá công nghệ của mình;

b) Trường hợp cần thiết, chuyên gia đánh giá công nghệ có thể tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành liên quan khác để đưa ra kết luận đánh giá.

2. Phương thức sử dụng hội đồng đánh giá công nghệ

a) Đối với công nghệ mới, công nghệ liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc công nghệ đặc biệt liên quan đến môi trường, sức Khoẻ con người thì phải thành lập hội đồng đánh giá công nghệ;

b) Hội đồng đánh giá công nghệ do tổ chức đánh giá công nghệ thành lập, số lượng thành viên là số lẻ, có tối thiểu 03 thành viên là chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó có 01 thành viên là chủ tịch hội đồng. Hội đồng đánh giá công nghệ làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công Khai, trực tiếp giữa các thành viên và kết luận theo đa số;

c) Trách nhiệm, quyền hạn, hình thức và trình tự hoạt động của hội đồng đánh giá công nghệ do tổ chức đánh giá công nghệ quy định;

d) Kinh phí hoạt động của hội đồng đánh giá công nghệ do tổ chức đánh giá công nghệ chi trả.

3. Tiêu chuẩn của chuyên gia đánh giá công nghệ, bao gồm:

a) Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ cần đánh giá;

b) Có ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá;

c) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Điều 9. Phương thức hoạt động dịch vụ định giá công nghệ

1. Phương thức sử dụng chuyên gia định giá công nghệ

a) Đối với công nghệ đơn giản, phổ biến, đã được biết đến nhiều hoặc đã được định giá tương tự, tổ chức định giá có thể sử dụng một chuyên gia định giá công nghệ để tiến hành định giá. Chuyên gia định giá công nghệ xem xét, đưa ra kết luận định giá công nghệ và chịu trách nhiệm về kết luận định giá công nghệ của mình;

b) Trường hợp cần thiết, chuyên gia định giá công nghệ có thể tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành liên quan khác để đưa ra kết luận định giá.

2. Phương thức sử dụng hội đồng định giá công nghệ

a) Đối với công nghệ mới, công nghệ liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc công nghệ đặc biệt liên quan đến môi trường, sức Khỏe con người thì tổ chức định giá phải thành lập Hội đồng định giá công nghệ;

b) Hội đồng định giá công nghệ do tổ chức định giá thành lập, số lượng thành viên là số lẻ, có tối thiểu 03 thành viên là các chuyên gia định giá công nghệ, trong đó có 01 thành viên là chủ tịch hội đồng. Hội đồng định giá công nghệ làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công khai, trực tiếp giữa các thành viên và kết luận theo đa số;

c) Trách nhiệm, quyền hạn, hình thức và trình tự hoạt động của hội đồng định giá công nghệ do tổ chức định giá công nghệ quy định;

d) Kinh phí hoạt động của hội đồng định giá công nghệ do tổ chức định giá công nghệ chi trả.

3. Tiêu chuẩn của chuyên gia định giá công nghệ, bao gồm:

a) Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ cần định giá;

b) Có ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần định giá;

c) Có kiến thức về tài chính;

d) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Điều 10. Nội dung hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ

1. Hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ thực hiện trên cơ sở hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được ký kết giữa tổ chức đánh giá, định giá công nghệ và cá nhân, tổ chức có nhu cầu đánh giá, định giá công nghệ.

2. Hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ phải được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ;

c) Tên công nghệ cần đánh giá, định giá;

d) Phạm vi, nội dung công nghệ cần đánh giá, định giá;

đ) Danh sách các tài liệu hoặc trang thiết bị có liên quan (nếu có);

e) Giá dịch vụ, thời hạn và phương thức thanh toán;

g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

h) Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng;

i) Hiệu lực hợp đồng;

K) Chữ ký của đại diện các bên và đóng dấu tổ chức;

l) Ngoài các nội dung nêu trên, hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ phải đảm bảo nội dung của một hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan Khác.

Điều 11. Kết quả đánh giá, định giá công nghệ

Kết quả đánh giá, định giá công nghệ được thể hiện bằng biên bản đánh giá, định giá và báo cáo Kết quả đánh giá, định giá công nghệ.

1. Biên bản đánh giá, định giá thể hiện các vấn đề cụ thể được xem xét trong quá trình đánh giá, định giá gồm các hạng mục theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ. Biên bản cần ghi rõ thời gian, địa điểm thực hiện đánh giá, định giá, cuối biên bản là chữ ký của các chuyên gia thực hiện.

2. Báo cáo Kết quả đánh giá, định giá công nghệ phải có các thông tin cơ bản sau:

a) Căn cứ để thực hiện đánh giá, định giá công nghệ (tên, số hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ, thời gian ký kết);

b) Tên cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ, cơ quan chủ quản (nếu có);

c) Tên công nghệ, phạm vi, nội dung công nghệ cần đánh giá, định giá;

d) Phương pháp định giá công nghệ (đối với hoạt động định giá công nghệ);

đ) Nội dung kết luận đánh giá, định giá công nghệ;

e) Địa điểm, thời gian thực hiện, hoàn thành đánh giá, định giá công nghệ.

g) Chữ ký của chuyên gia thực hiện, người đứng đầu tổ chức đánh giá, định giá công nghệ và đóng dấu của tổ chức.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ

1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, tổ chức đánh giá, định giá công nghệ phải xây dựng phương pháp và quy trình đánh giá, định giá cụ thể trong từng lĩnh vực theo ngành, nhóm ngành.

2. Thông tin về các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tổ chức và trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ thực hiện quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ trong toàn quốc.

2. Các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ và địa phương nơi tổ chức đánh giá, định giá công nghệ đặt trụ sở chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các địa phương và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Chu Ngọc Anh

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 31/2011/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: 31/2011/TT-BKHCN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 15/11/2011
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Chu Ngọc Anh
Ngày công báo: 27/01/2012
Số công báo: Từ số 131 đến số 132
Ngày hiệu lực: 30/12/2011
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 31/2011/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký