Thông tư số 31/2017/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Văn bản này tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước, đồng thời tăng cường tính minh bạch thông qua việc công khai tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp (bao gồm Tổng cục Thuế và các Cục Thuế), Kho bạc Nhà nước các cấp, người nộp thuế thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
Quy định về thời hạn cập nhật và luân chuyển hồ sơ hoàn thuế của Cục Thuế
- Cục Thuế có trách nhiệm cập nhật và hạch toán đầy đủ, chính xác các Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước vào Hệ thống ứng dụng quản lý thuế. Việc hạch toán này phải được thực hiện ngay trong ngày làm việc mà quyết định được ký ban hành.
- Sau khi hoàn thành việc hạch toán trên hệ thống, Cục Thuế phải thực hiện luân chuyển Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cùng với Lệnh hoàn thuế/Lệnh hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước sang Kho bạc Nhà nước. Thời hạn luân chuyển hồ sơ được giới hạn ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
Rút ngắn thời hạn chi hoàn thuế của Kho bạc Nhà nước
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện chi hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn tối đa là 1 (một) ngày làm việc.
- Thời hạn 1 ngày làm việc này được tính kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.
Công khai minh bạch thông tin hoàn thuế trên Cổng thông tin điện tử
- Cơ quan thuế có trách nhiệm công khai đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan đến tiến trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để người nộp thuế có thể dễ dàng tra cứu và giám sát.
- Các mốc thời gian bắt buộc phải công khai bao gồm: Thời điểm cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế; thời điểm tiếp nhận các văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu từ phía người nộp thuế.
- Công khai thời điểm ban hành các thông báo, quyết định giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế.
- Công khai thời điểm Kho bạc Nhà nước thực hiện chi hoàn thuế thực tế cho người nộp thuế.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Thông tư số 31/2017/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2017. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc khó khăn, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và xem xét giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2017/TT-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2017 |
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:
1.
“4. Cục Thuế cập nhật, hạch toán đầy đủ các Quyết định hoàn thuế/ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước vào Hệ thống ứng dụng quản lý thuế ngay trong ngày làm việc được ký ban hành.
Sau khi hạch toán Quyết định hoàn thuế/ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước, Cục Thuế luân chuyển Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước và Lệnh hoàn thuế/Lệnh hoàn thuế kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước sang Kho bạc Nhà nước ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo”.
2. Điều 19 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng được sửa đổi điểm c Khoản 2 như sau:
“c) Thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.”
3. Điều 20 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng được sửa đổi Khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan thuế công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về:
- Thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; thời điểm tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế.
- Thời điểm ban hành thông báo, quyết định giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế.
- Thời điểm Kho bạc Nhà nước chi hoàn thuế cho người nộp thuế.”
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2017.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 84/QĐ-BTC năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2021
- 3 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2790/QĐ-BTC năm 2016 về áp dụng thí điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng bằng phương thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 3 Công văn 880/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Quyết định 710/QĐ-BTC năm 2017 triển khai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng bằng phương thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4929/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 84/QĐ-BTC năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2021
- 8 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BTC năm 2018 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 84/QĐ-BTC năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2021
- 5 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 9 Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 2790/QĐ-BTC năm 2016 về áp dụng thí điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng bằng phương thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 11 Công văn 880/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Quyết định 710/QĐ-BTC năm 2017 triển khai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng bằng phương thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 4929/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành