Thông tư 31/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành nhằm quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế (hay còn gọi là danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2), đồng thời hướng dẫn chi tiết các biện pháp quản lý chất lượng đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và cộng đồng.
Phạm vi áp dụng của Thông tư tập trung vào việc xác định các nhóm sản phẩm, hàng hóa y tế có nguy cơ gây mất an toàn và thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng tương ứng. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nhóm 2 tại Việt Nam.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Thông tư ban hành kèm theo danh mục chi tiết gồm 06 nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn bao gồm:
- Thuốc thành phẩm, vắc-xin và các loại sinh phẩm điều trị dùng cho người.
- Nguyên liệu sử dụng để làm thuốc và các loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
- Trang thiết bị y tế được phân loại thuộc nhóm B, C và D theo quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
- Các phương tiện tránh thai.
- Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng (như nhà ở, trường học, công trình công cộng, văn phòng, máy bay) và trong lĩnh vực y tế.
- Các loại thiết bị y học cổ truyền.
Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, việc quản lý chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nhóm 2 được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật: Đối với các sản phẩm, hàng hóa đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, việc quản lý chất lượng phải được thực hiện thông qua hoạt động công bố hợp quy.
- Công bố phù hợp tiêu chuẩn nhà sản xuất: Trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nhóm 2 chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, việc quản lý chất lượng sẽ được thực hiện bằng cách công bố phù hợp quy định của pháp luật dựa trên Tiêu chuẩn do chính nhà sản xuất công bố.
- Quản lý trang thiết bị y tế: Đối với các sản phẩm là trang thiết bị y tế thuộc nhóm 2, quy trình quản lý chất lượng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định cụ thể tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
- Quản lý chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn: Đối với các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thuộc nhóm 2, công tác quản lý chất lượng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư 31/2017/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 44/2011/TT-BYT ngày 06/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế để được xem xét, giải quyết theo đúng thẩm quyền.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2017/TT-BYT | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2017 |
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế,
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế (sau đây gọi là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) gồm 06 nhóm sản phẩm, hàng hóa sau đây:
1. Thuốc thành phẩm, vắc-xin, sinh phẩm điều trị.
2. Nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
3. Trang thiết bị y tế thuộc loại B, C và D được quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
4. Phương tiện tránh thai.
5. Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng (nhà ở, trường học, công trình công cộng, văn phòng, máy bay) và y tế.
6. Thiết bị y học cổ truyền.
Điều 2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư này được thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư này mà chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, việc quản lý chất lượng được thực hiện công bố phù hợp quy định của pháp luật theo Tiêu chuẩn của nhà sản xuất công bố.
3. Đối với sản phẩm trang thiết bị y tế nhóm 2 quy định tại Thông tư này việc quản lý chất lượng sản phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
4. Đối với Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng (nhà ở, trường học, công trình công cộng, văn phòng, máy bay) và y tế nhóm 2 quy định tại Thông tư này việc quản lý chất lượng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.
Thông tư số 44/2011/TT-BYT ngày 6/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC PHÂN CÔNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 31/2017/TT-BYT ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa |
| 1. | Thuốc thành phẩm, vắc-xin, Sinh phẩm điều trị |
| 2. | Nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
| 3. | Trang thiết bị y tế thuộc loại B, C và D được quy định tại Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế |
| 4. | Phương tiện tránh thai |
| 4.1. | Các phương tiện tránh thai sử dụng qua đường cấy/ghép. |
| 4.2. | Các phương tiện tránh thai đặt trong buồng tử cung. |
| 4.3. | Bao cao su và các chất bôi trơn. |
| 4.4. | Các phương tiện tránh thai dán trên da, đặt, bơm vào âm đạo. |
| 5. | Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng (nhà ở, trường học, công trình công cộng, văn phòng, máy bay) và y tế |
| 5.1. | Nhang (hương) xua, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.2. | Tấm tẩm hóa chất xua, diệt côn trùng (dùng điện hoặc không dùng điện) dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.3. | Dung dịch bốc hơi xua, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.4. | Bình xịt xua, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.5. | Chế phẩm dạng bả, bột, gel, kem, sơn xua, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.6. | Chế phẩm dạng kem xoa, gel, bình xịt, tấm dán, vòng xua côn trùng dùng cho người. |
| 5.7. | Chế phẩm màn, rèm, võng, vải, giấy tẩm hóa chất xua, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.8. | Chế phẩm phun diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.9. | Chế phẩm diệt bọ gậy dùng trong gia dụng và y tế. |
| 5.10. | Chế phẩm diệt khuẩn tay không dùng nước dùng trong gia dụng. |
| 5.11. | Chế phẩm tắm diệt khuẩn cho bệnh nhân, nhân viên trong y tế. |
| 5.12. | Chế phẩm diệt khuẩn dụng cụ, bề mặt, đồ dùng trong gia dụng không bao gồm bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và các chế phẩm có tác dụng chính là tẩy, rửa. |
| 5.13. | Chế phẩm diệt khuẩn nước trong gia đình. |
| 5.14. | Chế phẩm diệt khuẩn da dùng trong y tế (không bao gồm chế phẩm sát khuẩn vết thương, niêm mạc dùng cho người; chế phẩm diệt khuẩn da cho bệnh nhân trước, sau khi tiêm; diệt khuẩn vùng da phẫu thuật). |
| 5.15. | Chế phẩm sát trùng bề mặt, không khí dùng trong y tế. |
| 5.16. | Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trên máy bay. |
| 6. | Thiết bị y học cổ truyền |
| 6.1. | Máy sắc thuốc. |
| 6.2. | Máy xông hơi khô. |
| 6.3. | Máy xông hơi ướt. |
| 6.4. | Máy điện châm. |
| 6.5. | Kim châm cứu. |
- 1 Thông tư 05/2019/TT-BYT bãi bỏ Thông tư 31/2017/TT-BYT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 3 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 44/2011/TT-BYT về danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 42/2016/TT-BTTTT Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 3 Thông tư 39/2016/TT-BGTVT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 4 Thông tư 29/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 41/2015/TT-BCT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 5 Thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 6 Thông tư 41/2018/TT-BGTVT quy định về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 7 Thông tư 08/2019/TT-BCA về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- 8 Thông tư 05/2019/TT-BYT bãi bỏ Thông tư 31/2017/TT-BYT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế
- 9 Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 10 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 44/2011/TT-BYT về danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 05/2019/TT-BYT bãi bỏ Thông tư 31/2017/TT-BYT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế
- 3 Quyết định 5925/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2019
- 4 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3 Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
- 4 Nghị định 91/2016/NÐ-CP về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
- 5 Thông tư 42/2016/TT-BTTTT Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 6 Thông tư 39/2016/TT-BGTVT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 7 Thông tư 29/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 41/2015/TT-BCT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 8 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 9 Thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 10 Thông tư 41/2018/TT-BGTVT quy định về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 11 Thông tư 08/2019/TT-BCA về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an