Thông tư 32/2017/TT-BCA được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết về danh mục các đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam và các biện pháp xử lý vi phạm liên quan trong lực lượng Công an nhân dân, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về danh mục các đồ vật bị cấm mang vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam, quy trình phát hiện, thu giữ và các hình thức xử lý vi phạm đối với hành vi đưa đồ vật cấm vào nơi giam giữ. Đối tượng áp dụng bao gồm người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại các trại tạm giam, nhà tạm giữ (gọi chung là cơ sở giam giữ) trong lực lượng Công an nhân dân, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Giải thích các khái niệm then chốt
- Buồng tạm giữ: Là nơi giam giữ người đang trong thời hạn tạm giữ hoặc gia hạn tạm giữ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, được xây dựng theo thiết kế tiêu chuẩn của Bộ Công an và có treo biển hiệu rõ ràng.
- Buồng tạm giam: Là nơi giam giữ người trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam, người chờ chấp hành án phạt tù, người bị kết án tử hình hoặc buồng kỷ luật tùy theo từng đối tượng quản lý cụ thể.
- Đồ vật cấm: Là những đồ vật có khả năng được sử dụng để tự sát, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích, tổn hại sức khỏe, tính mạng của bản thân hoặc người khác, hoặc gây cản trở cho công tác thi hành tạm giữ, tạm giam và các hoạt động tố tụng hình sự.
Danh mục 11 nhóm đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam
Người bị tạm giữ, người bị tạm giam tuyệt đối không được mang các đồ vật sau vào buồng giam:
- Các loại vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ và các công cụ hỗ trợ.
- Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại hoặc nguy hiểm.
- Các chất ma túy, tiền chất ma túy, các chất gây nghiện và chất hướng thần.
- Các chất dễ cháy và chất gây cháy như xăng, dầu, cồn, bật lửa, các loại diêm.
- Điện thoại di động và tất cả các thiết bị thông tin liên lạc khác.
- Thiết bị lưu trữ dữ liệu, máy ghi âm, máy ghi hình, máy nghe nhạc, radio và các thiết bị điện tử, kỹ thuật tương tự.
- Đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, các vật sắc nhọn và các loại dây có thể dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn trại hoặc gây thương tích.
- Sách, báo, tài liệu, tranh ảnh, băng đĩa có nội dung phản động, đồi trụy, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan hoặc các công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.
- Giấy, bút, mực (trừ trường hợp được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở giam giữ).
- Rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc lào; các loại thuốc chữa bệnh, phòng bệnh chưa có sự đồng ý của y tế cơ sở giam giữ.
- Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý và các kim loại quý khác.
Quy trình phát hiện và thu giữ đồ vật cấm
- Khi phát hiện đồ vật cấm, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản thu giữ, ghi lời khai của người vi phạm và người làm chứng (nếu có). Biên bản phải mô tả chi tiết về số lượng, trọng lượng, chủng loại, kích thước và đặc điểm của đồ vật.
- Đối với các đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, ma túy, phải tiến hành niêm phong dưới sự chứng kiến và ký xác nhận của người vi phạm cùng người làm chứng hoặc người chứng kiến.
- Trường hợp không xác định được chủ sở hữu đồ vật cấm trong buồng giam, việc thu giữ phải có sự chứng kiến và ký biên bản của ít nhất 02 người bị tạm giữ hoặc tạm giam tại đó, sau đó tiến hành xác minh làm rõ.
- Mọi trường hợp thu giữ phải được báo cáo ngay cho thủ trưởng cơ sở giam giữ để có phương án xử lý và cập nhật vào sổ theo dõi, lập biên bản giao nhận chặt chẽ.
Biện pháp xử lý vi phạm đối với các đối tượng liên quan
- Đối với người bị tạm giữ, tạm giam: Tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định. Nếu tự giác giao nộp đồ vật cấm trước khi bị phát hiện, người vi phạm sẽ được xem xét giảm nhẹ hình thức xử lý.
- Đối với người có hành vi giúp sức, bao che: Các cá nhân giúp sức hoặc tuồn đồ vật cấm vào cơ sở giam giữ sẽ bị lập hồ sơ xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Công an.
- Trường hợp có dấu hiệu tội phạm: Thủ trưởng cơ sở giam giữ có trách nhiệm lập văn bản đề nghị và chuyển ngay hồ sơ vi phạm sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lý hình sự.
Phương thức xử lý đối với từng loại đồ vật cấm bị thu giữ
- Vũ khí, chất nổ, ma túy (Khoản 1, 2, 3 Điều 4): Lập biên bản và chuyển giao ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
- Chất cháy, điện thoại, thiết bị lưu trữ (Khoản 4, 5, 6 Điều 4): Tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ trước khi tiêu hủy. Nếu thiết bị chứa dữ liệu liên quan đến vụ án thì phải chuyển giao cho cơ quan điều tra.
- Đồ kim loại, sách báo cấm, giấy bút, rượu bia, thuốc lá (Khoản 7, 8, 9, 10 Điều 4): Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định tiêu hủy. Việc tiêu hủy phải được thực hiện bởi một Hội đồng tiêu hủy được thành lập đúng quy định (Giám thị hoặc Phó Trưởng Công an cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng tùy theo mô hình cơ sở giam giữ).
- Tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý (Khoản 11 Điều 4): Thủ trưởng cơ sở giam giữ gửi vào Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng quân và đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử lý. Riêng trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam tự giác giao nộp thì số tài sản này được gửi lưu ký hoặc bàn giao cho thân nhân theo nguyện vọng của họ.
Thành phần hồ sơ thu giữ và xử lý vi phạm
Hồ sơ xử lý vi phạm phải được thiết lập đầy đủ, quản lý và lưu giữ nghiêm ngặt theo quy định, bao gồm các tài liệu chính sau:
- Biên bản vi phạm, biên bản thu giữ và niêm phong đồ vật cấm (nếu có).
- Biên bản ghi lời khai của người vi phạm, người làm chứng và bản tường trình của người vi phạm.
- Báo cáo đề xuất hình thức xử lý của cán bộ thu giữ và báo cáo của thủ trưởng cơ sở giam giữ gửi cấp có thẩm quyền.
- Các quyết định hành chính: Quyết định thu giữ, quyết định xử lý đồ vật cấm, quyết định xử lý vi phạm.
- Biên bản bàn giao hoặc biên bản tiêu hủy đồ vật cấm; biên bản chuyển giao hồ sơ cho cơ quan điều tra (nếu có) cùng các tài liệu liên quan khác.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 32/2017/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với nội dung tại Thông tư này. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trưởng Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ sở giam giữ chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) để được hướng dẫn.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2017/TT-BCA | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2017 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO BUỒNG TẠM GIỮ, BUỒNG TẠM GIAM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 21 tháng 11 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam và xử lý vi phạm.
Thông tư này quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ buồng tạm giam và xử lý vi phạm.
Thông tư này áp dụng đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại các trại tạm giam, nhà tạm giữ (sau đây gọi chung là cơ sở giam giữ) trong Công an nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Buồng tạm giữ là nơi tạm giữ người đang trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, được xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Công an, treo biển “Buồng tạm giữ” theo quy định.
2. Buồng tạm giam là nơi tạm giam người đang trong thời hạn tạm giam gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, được xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Công an, treo biển “Buồng tạm giam”, “Buồng giam người chờ chấp hành án phạt tù”, “Buồng giam người bị kết án tử hình, “Buồng kỷ luật” theo đối tượng quản lý giam giữ.
3. Đồ vật cấm là những đồ vật được quy định tại
Điều 4. Danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam
1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, nguy hiểm.
3. Các chất ma túy, tiền chất ma túy, các chất gây nghiện, các chất hướng thần.
4. Các chất cháy, chất gây cháy (xăng, dầu, cồn, bật lửa, các loại diêm...).
5. Điện thoại di động và các thiết bị thông tin liên lạc.
6. Thiết bị lưu trữ dữ liệu, máy ghi âm, máy ghi hình, máy nghe ca nhạc, radio; những thiết bị, đồ dùng có tính năng tương tự và các thiết bị kỹ thuật, điện tử khác.
7. Các đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, các đồ vật cung, sắc nhọn khác và các loại dây có khả năng dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe, tính mạng của người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác.
8. Các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, băng đĩa có nội dung phản động, truyền đạo trái phép, đồi trụy, mê tín dị đoan; các phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.
9. Các loại giấy, bút, mực (trừ trường hợp được sự đồng ý của cơ sở giam giữ).
10. Rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc lào; các loại thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh chưa được sự đồng ý của y tế cơ sở giam giữ.
11. Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác.
Điều 5. Việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục cấm
1. Khi phát hiện việc đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam, cán bộ có trách nhiệm tiến hành lập biên bản thu giữ, ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng (nếu có). Trong biên bản phải xác định rõ số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật cấm nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác, ma túy phải niêm phong, có chữ ký của người vi phạm, người làm chứng hoặc người chứng kiến.
2. Trường hợp không xác định được đối tượng đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam thì khi thu giữ phải có ít nhất 02 người bị tạm giữ, người bị tạm giam chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu có) và tổ chức xác minh làm rõ để xử lý.
3. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải báo cáo thủ trưởng cơ sở giam giữ để xử lý và tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn.
4. Việc thu giữ, giao nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi.
1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong buồng tạm giữ, buồng tạm giam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam tự giác giao nộp đồ vật cấm sẽ được xem xét giảm nhẹ hình thức xử lý.
2. Những người khác có hành vi giúp sức, bao che hoặc đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam thì phải lập hồ sơ xử lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Đối với hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong buồng tạm giữ, buồng tạm giam có dấu hiệu tội phạm thì thủ trưởng cơ sở giam giữ có văn bản đề nghị và chuyển ngay hồ sơ vi phạm cho cơ quan điều tra có thẩm quyền tiến hành điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Đồ vật cấm quy định tại các
2. Đồ vật cấm quy định tại các
3. Đồ vật cấm quy định tại các
4. Việc tiêu hủy đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng, đối với trại tạm giam do Giám thị làm Chủ tịch, 01 đồng chí Phó Giám thị làm Phó Chủ tịch, Đội trưởng các đội nghiệp vụ và Bệnh xá trưởng làm Ủy viên; đối với nhà tạm giữ thì do Phó Trưởng Công an cấp huyện phụ trách nhà tạm giữ làm Chủ tịch, Trưởng hoặc Phó Trưởng nhà tạm giữ làm Phó Chủ tịch, cán bộ quản giáo, bảo vệ, y tế làm ủy viên.
5. Đồ vật cấm quy định tại
Điều 8. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm và xử lý vi phạm
1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm và xử lý vi phạm bao gồm:
- Biên bản vi phạm và thu giữ đồ vật cấm (niêm phong nếu có);
- Biên bản ghi lời khai của người vi phạm và người làm chứng (nếu có);
- Bản tường trình của người vi phạm;
- Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm và đề nghị hình thức xử lý;
- Báo cáo của thủ trưởng cơ sở giam giữ về việc thu giữ và đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý đồ vật cấm quy định tại
- Quyết định thu giữ đồ vật cấm;
- Quyết định xử lý đồ vật cấm;
- Quyết định xử lý vi phạm;
- Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm);
- Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);
- Tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm và xử lý vi phạm phải được quản lý, lưu giữ theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này.
1. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trưởng; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ sở giam giữ trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Hướng dẫn 04/HD-VKSTC công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự năm 2017 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 2 Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam
- 3 Nghị định 121/2017/NĐ-CP quy định xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam
- 4 Thông tư 10/2020/TT-BCA quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ Công an ban hành
- 1 Bộ luật hình sự 2015
- 2 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 3 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015
- 4 Hướng dẫn 04/HD-VKSTC công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự năm 2017 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 5 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
- 6 Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam
- 7 Nghị định 121/2017/NĐ-CP quy định xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam
- 8 Thông tư 10/2020/TT-BCA quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ Công an ban hành