Ngày 18 tháng 03 năm 2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 33/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An nhằm hoàn vốn cho Dự án BOT mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Km368+400 (Nghi Sơn) – Km402+330 (Cầu Giát).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các phương tiện giao thông đường bộ lưu thông qua trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An. Đối tượng chịu phí và đối tượng miễn phí được thực hiện cụ thể theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm Hoàng Mai
Mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Hoàng Mai đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được phân loại cụ thể theo từng nhóm phương tiện như sau:
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức thu là 35.000 đồng/vé/lượt; 1.050.000 đồng/vé/tháng; 2.835.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu là 50.000 đồng/vé/lượt; 1.500.000 đồng/vé/tháng; 4.050.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu là 75.000 đồng/vé/lượt; 2.250.000 đồng/vé/tháng; 6.075.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet. Mức thu là 120.000 đồng/vé/lượt; 3.600.000 đồng/vé/tháng; 9.720.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet. Mức thu là 180.000 đồng/vé/lượt; 5.400.000 đồng/vé/tháng; 14.580.000 đồng/vé/quý.
Lưu ý về tải trọng phương tiện: Tải trọng áp dụng để tính phí là tải trọng thiết kế (trọng tải hàng hóa) căn cứ trên Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu được tính theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt xe có chở hàng hay không.
Quy định về chứng từ, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Chứng từ thu phí: Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ áp dụng tại trạm thu phí Hoàng Mai được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
- Quản lý và sử dụng tiền phí: Tiền phí thu được được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án BOT mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Km368+400 (Nghi Sơn) – Km402+330 (Cầu Giát).
Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu phí
Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Hoàng Mai có trách nhiệm:
- Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh gây ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua và không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu và công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo đúng quy định pháp luật.
- Báo cáo kết quả thu phí định kỳ theo tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thời điểm có hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 05 năm 2015.
- Điều kiện bắt đầu thu phí: Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí quy định tại Thông tư này chỉ được thực hiện khi dự án được Bộ Giao thông vận tải cho phép nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng và Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
- Áp dụng văn bản liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản: Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 159/2013/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2015/TT-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2015 |
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An như sau:
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án BOT mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Km368+400 (Nghi Sơn) – Km402+330 (Cầu Giát).
2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An có trách nhiệm:
a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;
b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;
c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 05 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau: Dự án được Bộ Giao thông vận tải cho phép nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng; được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Hoàng Mai, Quốc lộ 1, tỉnh Nghệ An và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM THU PHÍ HOÀNG MAI, QUỐC LỘ 1, TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BTC ngày 18/3/2015 của Bộ Tài chính)
| Số TT | Phương tiện chịu phí | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đồng/vé/lượt) | Vé tháng (đồng/vé/tháng) | Vé quý (đồng/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọngdưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 35.000 | 1.050.000 | 2.835.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 75.000 | 2.250.000 | 6.075.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 120.000 | 3.600.000 | 9.720.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lênvà xe chở hàng bằng Container 40 fit | 180.000 | 5.400.000 | 14.580.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 63/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 1A, đoạn từ thành phố Đông Hà đến thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 135/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2016+400, đường Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 172/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tân Đệ, tỉnh Thái Bình do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành
- 4 Thông tư 201/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Sông Phan, tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 45/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 81/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Việt Trì mới, tỉnh Phú Thọ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 84/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 86/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1661+600, Quốc lộ 1, tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 10 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 63/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 1A, đoạn từ thành phố Đông Hà đến thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 135/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2016+400, đường Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 172/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tân Đệ, tỉnh Thái Bình do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành
- 13 Thông tư 201/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Sông Phan, tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Thông tư 45/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Thông tư 81/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Việt Trì mới, tỉnh Phú Thọ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Thông tư 84/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Thông tư 86/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1661+600, Quốc lộ 1, tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành