Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 07 tháng 04 năm 1999, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 34/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp chế xuất. Văn bản này được ban hành nhằm chi tiết hóa các quy định về nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế và thủ tục quản lý thuế giá trị gia tăng áp dụng riêng cho mô hình doanh nghiệp chế xuất hoạt động tại Việt Nam.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Thông tư áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp chế xuất được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
  • Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các quan hệ mua bán, cung ứng hàng hóa và dịch vụ giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nước ngoài, giữa các doanh nghiệp chế xuất với nhau, và giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa Việt Nam.

- Quy định đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu và xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất

  • Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.
  • Hàng hóa, dịch vụ từ doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Hàng hóa, dịch vụ trao đổi giữa các doanh nghiệp chế xuất trong cùng một khu chế xuất hoặc giữa các khu chế xuất với nhau cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

- Quy định đối với hàng hóa, dịch vụ mua từ thị trường nội địa

  • Quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất được coi là quan hệ xuất - nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp nội địa khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng kinh tế, tờ khai hải quan đối với hàng hóa và thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
  • Các dịch vụ tiêu dùng sinh hoạt cung cấp trực tiếp cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất (như dịch vụ ăn uống, khách sạn, đưa đón, tiêu dùng cá nhân) không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định thông thường đối với dịch vụ tiêu dùng nội địa.

- Quy định đối với hàng hóa, dịch vụ bán vào thị trường nội địa

  • Khi doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản, bán phế liệu, phế phẩm hoặc sản phẩm vào thị trường nội địa Việt Nam, hoạt động này được coi là nhập khẩu hàng hóa vào nội địa.
  • Doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu cùng với thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.

- Thủ tục kê khai, nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng

  • Doanh nghiệp chế xuất không phải lập tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng đối với các hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với các khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh khi mua hàng hóa, dịch vụ từ nội địa (không được áp dụng thuế suất 0%), doanh nghiệp chế xuất thực hiện hạch toán riêng và không được khấu trừ hoặc hoàn thuế, trừ các trường hợp đặc biệt được Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể.
  • Các cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm lập hóa đơn giá trị gia tăng, ghi rõ thuế suất 0% và thực hiện kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu.

- Hiệu lực thi hành

Thông tư 34/1999/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị, doanh nghiệp có vướng mắc cần kịp thời báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 34/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 1999

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 34/1999/TT-BTC NGÀY 1 THÁNG 4 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

Căn cứ vào Luật thuế giá trị gia tăng số 02/QH ngày 10/5/1997; Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp chế xuất như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng Thông tư:

- Các doanh nghiệp chế xuất thành lập theo quy định tại Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.

- Các tổ chức, cá nhân trong thị trường nội địa Việt Nam có quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ với các doanh nghiệp chế xuất.

2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:

Đối tượng chịu thuế GTGT trong phạm vi áp dụng của Thông tư này bao gồm:

- Hàng hoá do các tổ chức, cá nhân trong thị trường nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (kể cả hàng gia công cho doanh nghiệp chế xuất), trừ các đối tượng nêu tại Điểm 3, Mục I, Thông tư này.

- Hàng hoá, dịch vụ do các doanh nghiệp chế xuất cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong thị trường nội địa.

3. Đối tượng không chịu thuế GTGT:

- Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất.

- Dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp cho các doanh nghiệp chế xuất.

- Hàng hoá của các doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài.

- Hàng hoá, dịch vụ trao đổi giữa các doanh nghiệp chế xuất với nhau.

- Dịch vụ do các tổ chức, cá nhân trong thị trường nội địa cung cấp cho các doanh nghiệp chế xuất.

- Hàng hoá, dịch vụ khác quy định tại Điều 4, Chương I, Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

4. Đối tượng nộp thuế GTGT:

Các tổ chức, cá nhân trong thị trường nội địa có quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT với các doanh nghiệp chế xuất là đối tượng nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này.

II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THUẾ GTGT

1. Đối với doanh nghiệp chế xuất:

Căn cứ quy định của Luật thuế GTGT và đặc điểm, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp chế xuất, các doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT.

Khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài hay nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan KCN hoặc tại doanh nghiệp chế xuất theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật hải quan Việt Nam.

Hàng hoá, dịch vụ trao đổi giữa các doanh nghiệp chế xuất với nhau không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Các doanh nghiệp chế xuất sử dụng hoá đơn bán hàng thông thường hoặc hoá đơn đặc thù đã được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định chung.

2. Đối với các tổ chức, cá nhân trong thị trường nội địa:

Các tổ chức, cá nhân trong thị trường nội địa có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT với các doanh nghiệp chế xuất là đối tượng nộp thuế GTGT. Việc đăng ký, kê khai tính thuế và nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Một số hàng hoá chịu thuế GTGT được xác định cụ thể như sau:

- Hàng hoá từ thị trường nội địa xuất cho doanh nghiệp chế xuất, trừ các đối tượng nêu tại Điểm 3, Mục I, Thông tư này, được coi là hàng hoá xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 0%. Đối tượng xuất khẩu phải có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ minh chứng là hàng thực tế đã xuất khẩu theo quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần B, Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.

Riêng đối với các loại sản phẩm có tính đặc thù như điện, nước thì phải có đầy đủ hoá đơn bán hàng và hợp đồng mua bán hợp lệ. Đối với các loại hàng hoá không thuộc diện phải làm thủ tục hải quan theo quy định như lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm... thì phải có đầy đủ hoá đơn bán hàng, hợp đồng mua bán và bảng kê bán lẻ theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC.

- Hàng hoá do các doanh nghiệp chế xuất cung cấp vào thị trường nội địa được coi là hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Đối tượng nhập khẩu phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các vấn đề khác không hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998; Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 và Thông tư số 20/1999/BTC ngày 10/2/1999 của Bộ Tài chính.

2. Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 34/1999/TT-BTC thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 34/1999/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 01/04/1999
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: 08/06/1999
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 16/04/1999
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 34/1999/TT-BTC thực hiện Luật thuế g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký