Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 34/2017/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh nhằm phát hiện, can thiệp sớm các dị tật, bệnh lý di truyền ở thai nhi và trẻ sơ sinh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về các hoạt động tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán và điều trị y khoa trong giai đoạn trước sinh (đối với thai nhi và sản phụ) và giai đoạn sơ sinh (đối với trẻ sơ sinh). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế thực hiện các kỹ thuật chuyên môn này, cùng sản phụ, cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ sơ sinh trên phạm vi cả nước.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi

  • Dị tật bào thai (dị tật bẩm sinh): Là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm cả rối loạn chuyển hóa) phát sinh từ thời kỳ bào thai, có thể được phát hiện trước, trong hoặc sau khi sinh.
  • Sàng lọc trước sinh: Việc áp dụng các kỹ thuật y khoa trong thai kỳ nhằm phát hiện các nguy cơ dị tật của bào thai.
  • Sàng lọc sơ sinh: Việc sử dụng các kỹ thuật chuyên môn để phát hiện trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, bệnh lý rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền chưa biểu hiện lâm sàng.
  • Chẩn đoán trước sinh: Việc sử dụng các kỹ thuật đặc hiệu trong thai kỳ để xác định chính xác các trường hợp nghi ngờ dị tật bào thai đã được phát hiện qua sàng lọc.
  • Chẩn đoán sơ sinh: Việc sử dụng các kỹ thuật đặc hiệu ở giai đoạn sơ sinh để xác định các bệnh lý, bất thường bẩm sinh đã được phát hiện qua sàng lọc sơ sinh.

Nguyên tắc thực hiện tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán và điều trị

  • Chỉ được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động và có phạm vi chuyên môn kỹ thuật phù hợp theo quy định.
  • Được thực hiện trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện của người dân. Riêng đối với trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, việc sàng lọc, chẩn đoán và điều trị trước sinh là bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Công tác tư vấn y tế phải được thực hiện xuyên suốt trong cả 3 giai đoạn: trước, trong và sau khi tiến hành sàng lọc, chẩn đoán, điều trị.

Quy trình sàng lọc trước sinh và sơ sinh

  • Tư vấn trước sàng lọc: Nhân viên y tế có trách nhiệm giải thích rõ ràng cho phụ nữ mang thai (đối với trước sinh) hoặc cha mẹ/người giám hộ (đối với sơ sinh) về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, các rủi ro có thể xảy ra và trình tự các bước thực hiện kỹ thuật sàng lọc.
  • Thực hiện sàng lọc: Các cơ sở y tế áp dụng các kỹ thuật sàng lọc theo đúng hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
  • Tư vấn sau sàng lọc trước sinh: Thông báo, giải thích kết quả; hướng dẫn sản phụ cách theo dõi, chăm sóc thai nhi hoặc lựa chọn các kỹ thuật chẩn đoán đặc hiệu tiếp theo; thực hiện chuyển tuyến đến cơ sở phù hợp nếu cần thiết.
  • Tư vấn sau sàng lọc sơ sinh: Thông báo kết quả cho cha mẹ/người giám hộ; hướng dẫn đưa trẻ đến cơ sở y tế chuyên khoa để thực hiện chẩn đoán xác định nếu kết quả sàng lọc cho thấy trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh lý.

Quy trình chẩn đoán trước sinh và sơ sinh

  • Tư vấn trước chẩn đoán: Cung cấp thông tin đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, các rủi ro tiềm ẩn của kỹ thuật chẩn đoán và quy trình thực hiện cho từng trường hợp cụ thể.
  • Thực hiện chẩn đoán: Áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán chuyên sâu theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
  • Tư vấn sau chẩn đoán trước sinh: Cung cấp thông tin chi tiết về dị tật bào thai đã xác định; phân tích nguy cơ, hậu quả của việc tiếp tục giữ thai hoặc chấm dứt thai kỳ; hỗ trợ sản phụ đưa ra quyết định xử trí, chăm sóc phù hợp.
  • Tư vấn sau chẩn đoán sơ sinh: Cung cấp thông tin về bệnh lý, dị tật của trẻ và hậu quả nếu không điều trị; tư vấn phác đồ theo dõi, chăm sóc, điều trị cụ thể; hướng dẫn chuyển tuyến điều trị tại các cơ sở chuyên khoa phù hợp.

Quy định về điều trị trước sinh và chấm dứt thai kỳ vì dị tật bào thai

  • Tư vấn trước điều trị trước sinh:
    • Trường hợp bào thai bình thường hoặc sản phụ quyết định giữ thai: Tư vấn các biện pháp theo dõi, chăm sóc thai kỳ an toàn.
    • Trường hợp có chỉ định chấm dứt thai kỳ và sản phụ đồng ý: Tư vấn chi tiết về quy trình thực hiện và các rủi ro tai biến có thể xảy ra.
  • Điều kiện chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai:
    • Chỉ được xem xét khi bào thai có bất thường nghiêm trọng về hình thái, cấu trúc; có bất thường nhiễm sắc thể hoặc mắc bệnh di truyền phân tử do đột biến gen chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu, dẫn đến nguy cơ tàn phế cao sau khi sinh.
    • Phải có sự đồng ý bằng văn bản của chính phụ nữ mang thai sau khi đã được nhân viên y tế tư vấn đầy đủ.
    • Cơ sở y tế thực hiện phải có giấy phép và phạm vi chuyên môn được phê duyệt đối với kỹ thuật chấm dứt thai kỳ.
    • Phải tổ chức hội chẩn liên chuyên khoa gồm các bác sĩ có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm thuộc các chuyên ngành: sản khoa, nhi khoa, tim mạch, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm và giải phẫu bệnh lý.
    • Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở y tế sẽ ra quyết định cuối cùng dựa trên kết luận của hội đồng hội chẩn.

Quy định về điều trị sơ sinh

  • Nhân viên y tế có trách nhiệm tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ về sự cần thiết và các phương pháp điều trị phù hợp để họ lựa chọn giải pháp tốt nhất cho trẻ.
  • Cơ sở y tế thực hiện các biện pháp theo dõi, can thiệp và điều trị sơ sinh theo đúng hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với từng bệnh lý cụ thể.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư 34/2017/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2017. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 34/2016/TT-BYT ngày 21 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số; Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em; Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh phải được phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số) để xem xét, giải quyết.

BỘ Y TẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN TƯ VẤN, SÀNG LỌC, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH

Căn cứ Khoản 2 Điều 97 của Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Khoản 2 Điều 84 của Luật Tr em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân s;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Hướng dẫn tư vn, sàng lọc, chn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Dị tật bào thai (còn gọi là dị tật bẩm sinh hay bất thường bẩm sinh) là những bất thường cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm cả bất thường chuyển hóa) xảy ra từ thời kỳ bào thai và có thể được phát hiện trước, trong hoặc sau khi sinh.

2. Sàng lọc trước sinh là việc sử dụng các kỹ thuật trong thời gian mang thai để phát hiện nguy cơ dị tật bào thai.

3. Sàng lọc sơ sinh là việc sử dụng các kỹ thuật để phát hiện trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền nhưng chưa có biểu hiện trên lâm sàng ở giai đoạn sơ sinh.

4. Chẩn đoán trước sinh là việc sử dụng các kỹ thuật đặc hiệu trong thời gian mang thai để chẩn đoán những trường hợp nghi ngờ mắc dị tật bào thai được phát hiện qua sàng lọc trước sinh.

5. Chẩn đoán sơ sinh là việc sử dụng các kỹ thuật đặc hiệu trong giai đoạn sơ sinh để chẩn đoán những trường hợp nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền được phát hiện qua sàng lọc sơ sinh.

Điều 3. Nguyên tắc tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh

1. Việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh chỉ được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động và phạm vi chuyên môn kỹ thuật phù hợp.

2. Việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh được thực hiện trên tinh thần tự nguyện. Riêng việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh đối với người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo quy định tại Khoản 2 Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình phải bắt buộc thực hiện.

3. Việc tư vấn phải được thực hiện trước, trong và sau khi sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.

Chương II

TƯ VẤN, SÀNG LỌC, CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH

Điều 4. Sàng lọc trước sinh và sơ sinh

1. Tư vấn trước sàng lọc:

Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai đối với sàng lọc trước sinh; tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ đối với sàng lọc sơ sinh các nội dung sau đây:

a) Mục đích, ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc;

b) Trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Sàng lọc:

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật sàng lọc theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Tư vấn sau sàng lọc trước sinh:

Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai sau sàng lọc trước sinh các nội dung sau đây:

a) Thông báo và giải thích kết quả của các kỹ thuật sàng lọc;

b) Hướng dẫn phụ nữ mang thai lựa chọn phương pháp theo dõi, chăm sóc thai nhi hoặc tiếp tục thực hiện các kỹ thuật đặc hiệu để chẩn đoán;

c) Hướng dẫn, chuyển phụ nữ mang thai đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để theo dõi, thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán nếu cần thiết.

4. Tư vấn sau sàng lọc sơ sinh:

Nhân viên y tế tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ sau sàng lọc sơ sinh các nội dung sau đây:

a) Thông báo và giải thích kết quả của các kỹ thuật sàng lọc;

b) Hướng dẫn cha mẹ hoặc người giám hộ đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán xác định bệnh nếu kết quả sàng lọc của trẻ nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền.

Điều 5. Chẩn đoán trước sinh và sơ sinh

1. Tư vấn trước chẩn đoán:

Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai đối với sàng lọc trước sinh; tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ đối với sàng lọc sơ sinh các nội dung sau đây:

a) Mục đích, ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật trong chẩn đoán;

b) Trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật trong chẩn đoán đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Chẩn đoán:

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Tư vấn sau chẩn đoán trước sinh:

Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai sau chẩn đoán trước sinh các nội dung sau đây:

a) Cung cấp thông tin về dị tật bào thai đã được chẩn đoán trước sinh; nguy cơ, hậu quả có thể xảy ra của việc giữ thai hoặc chấm dứt thai kỳ đối với từng trường hợp cụ thể;

b) Tư vấn cho phụ nữ mang thai để lựa chọn giải pháp chăm sóc, xử trí phù hợp, bao gồm cả chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai nếu cần thiết.

4. Tư vấn sau chẩn đoán sơ sinh:

Nhân viên y tế tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ sau sàng lọc sơ sinh các nội dung sau đây:

a) Cung cấp thông tin về bệnh lý, dị tật của trẻ sơ sinh sau khi được chẩn đoán; các hậu quả có thể xảy ra nếu không điều trị đối với từng trường hợp cụ thể;

b) Tư vấn về các biện pháp theo dõi, chăm sóc, điều trị sơ sinh đối với từng trường hợp cụ thể;

c) Hướng dẫn cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để quản lý, theo dõi, chăm sóc và điều trị.

Điều 6. Điều trị trước sinh

1. Tư vấn trước điều trị:

Nhân viên y tế tư vấn cho phụ nữ mang thai và chồng (nếu có) các nội dung sau đây:

a) Trường hợp bào thai bình thường hoặc phụ nữ mang thai quyết định giữ thai mặc dù có chỉ định chấm dứt thai kỳ: các biện pháp theo dõi và chăm sóc thai kỳ;

b) Trường hợp bào thai có chẩn đoán xác định dị tật (có chỉ định chấm dứt thai kỳ) và phụ nữ mang thai quyết định lựa chọn chấm dứt thai kỳ: các rủi ro có thể xảy ra khi áp dụng các kỹ thuật chấm dứt thai kỳ;

c) Trình tự thực hiện các kỹ thuật trong chấm dứt thai kỳ đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Điều trị:

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật điều trị trước sinh theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Quy định về chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai:

a) Việc chấm dứt thai kỳ chỉ được xem xét khi có bất thường nghiêm trọng về hình thái, cấu trúc của bào thai; có bất thường nhiễm sắc thể, bào thai có bệnh di truyền phân tử do đột biến gen mà chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu dẫn đến sau khi sinh có nguy cơ tàn phế cao.

b) Việc chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai được xem xét khi có sự đồng ý bằng văn bản của phụ nữ mang thai sau khi đã được nhân viên y tế tư vấn đầy đủ.

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có Giấy phép hoạt động và có phạm vi hoạt động chuyên môn kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt về thực hiện các kỹ thuật chấm dứt thai kỳ phải tổ chức hội chẩn các chuyên khoa liên quan để xem xét việc chấm dứt thai kỳ.

Thành phần tham gia hội chẩn bao gồm bác sĩ chuyên khoa có ít nhất 5 năm kinh nghiệm thuộc các chuyên ngành: sản khoa, nhi khoa, tim mạch, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm và giải phẫu bệnh lý. Các thành viên tham gia hội chẩn có thể thuộc các khoa, phòng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc được mời từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

d) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xem xét, quyết định chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật của bào thai trên cơ sở kết luận sau hội chẩn.

Điều 7. Điều trị sơ sinh

1. Tư vấn trước điều trị:

Nhân viên y tế tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ về sự cần thiết và các phương pháp điều trị phù hợp để họ lựa chọn.

2. Điều trị

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện các biện pháp theo dõi, điều trị sơ sinh theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế cho từng trường hợp cụ thể.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 10 năm 2017.

Thông tư số 34/2016/TT-BYT ngày 21 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thông tư quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị, xử trí các bất thường, dị tật của bào thai hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số; Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em; Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số) để xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 34/2017/TT-BYT về Hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 34/2017/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 18/08/2017
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Viết Tiến
Ngày công báo: 04/10/2017
Số công báo: Từ số 751 đến số 752
Ngày hiệu lực: 02/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 34/2017/TT-BYT về Hướng dẫn tư vấn,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký