Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 35/2011/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định chi tiết về việc công bố và cung cấp thông tin về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, cùng các tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào các hoạt động công bố và cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.

Nguyên tắc công bố và cung cấp thông tin

  • Việc công bố và cung cấp thông tin phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và kịp thời đến các đối tượng liên quan.
  • Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
  • Tuyệt đối bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

Nội dung thông tin được công bố

  • Các văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
  • Chủ trương, quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
  • Thông tin về việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, thu hồi giấy phép, chấp thuận mở rộng mạng lưới và xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.
  • Tình hình diễn biến thực tế của thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
  • Việc công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định chuyên ngành riêng biệt của Ngân hàng Nhà nước.

Thẩm quyền và hình thức công bố thông tin

  • Thẩm quyền công bố: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là người có thẩm quyền tối cao trong việc công bố thông tin. Thống đốc có thể giao Phó Thống đốc hoặc Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện công bố thông tin trong phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách. Cán bộ, công chức, viên chức không được nhân danh Ngân hàng Nhà nước để công bố thông tin khi chưa được giao nhiệm vụ. Khi phát ngôn với tư cách cá nhân, cán bộ không được tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công vụ hoặc thông tin sai sự thật.
  • Hình thức công bố: Thông tin được công bố qua các kênh chính thức bao gồm: Đăng tải trên Website của Ngân hàng Nhà nước; Tổ chức họp báo; Công bố tại các buổi giao ban báo chí, họp báo do cơ quan Đảng, Chính phủ tổ chức; Trả lời phỏng vấn báo chí; Công bố trên báo cáo thường niên và các ấn phẩm, phương tiện thông tin tuyên truyền khác của Ngân hàng Nhà nước.
  • Quy định về họp báo: Ngân hàng Nhà nước tổ chức họp báo định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất để cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách mới. Người chủ trì họp báo có quyền từ chối trả lời các câu hỏi vượt quá thẩm quyền, các vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận chính thức, hoặc thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
  • Công bố thông tin đột xuất, bất thường: Được thực hiện khi cần định hướng dư luận xã hội trước các sự kiện quan trọng, khi có yêu cầu từ cơ quan Đảng, Chính phủ, hoặc khi cần đính chính các thông tin sai sự thật, không chính xác do báo chí đăng tải về ngành ngân hàng.

Trách nhiệm của các đơn vị trong việc công bố thông tin

  • Phó Thống đốc và Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thống đốc về nội dung thông tin do mình công bố.
  • Văn phòng Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò là đầu mối giúp Thống đốc quản lý hoạt động công bố thông tin; tiếp nhận và xử lý các phản ánh, khiếu nại từ báo chí; tổng hợp và xử lý thông tin nhạy cảm, sai lệch; chủ trì hội nghị giao ban báo chí ngành Ngân hàng định kỳ 6 tháng.
  • Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý việc công bố thông tin trên địa bàn và báo cáo kịp thời lên Thống đốc các vấn đề vượt thẩm quyền phát sinh tại địa phương.

Quy định về cung cấp thông tin

  • Đối tượng được cung cấp thông tin: Các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức tài chính quốc tế theo cam kết của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước; và các tổ chức, cá nhân khác theo chỉ đạo trực tiếp của Thống đốc.
  • Thẩm quyền cung cấp: Thống đốc quyết định việc cung cấp thông tin. Thống đốc ủy quyền cho Phó Thống đốc hoặc Thủ trưởng các đơn vị tại trụ sở chính thực hiện cung cấp thông tin theo mảng phụ trách. Giám đốc chi nhánh tỉnh, thành phố quyết định cung cấp thông tin thuộc phạm vi quản lý địa phương cho các cơ quan thẩm quyền tại địa bàn.
  • Cách thức cung cấp: Thông tin được cung cấp dưới dạng văn bản, file điện tử qua mạng Internet hoặc các vật mang tin khác.
  • Trách nhiệm bảo mật: Đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu. Tổ chức, cá nhân nhận thông tin có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo mật thông tin theo đúng quy định pháp luật. Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Thông tư 35/2011/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2012. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 736/2003/QĐ-NHNN ngày 09/07/2003 về quy định nội bộ về công bố, cung cấp thông tin ngân hàng và Quyết định số 44/2007/QĐ-NHNN ngày 17/12/2007 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ngân hàng Nhà nước. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Thông tư này trên toàn hệ thống, đồng thời các đơn vị phải thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện gửi về Văn phòng.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2011/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc công bố và cung cấp thông tin về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi tắt là tiền tệ và ngân hàng) thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc công bố và cung cấp thông tin

1. Đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời.

2. Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định.

3. Đảm bảo không vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước.

Chương 2.

CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 4. Các thông tin công bố

1. Văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

2. Chủ trương, quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) về tiền tệ và ngân hàng.

3. Thông báo về việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, thu hồi giấy phép, chấp thuận mở rộng mạng lưới và xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).

4. Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng.

5. Việc công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Điều 5. Thẩm quyền công bố thông tin

1. Thống đốc là người có thẩm quyền công bố các thông tin về tiền tệ và ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

2. Thống đốc giao Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Phó Thống đốc), Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng trong phạm vi lĩnh vực được giao phụ trách, quản lý theo quy định tại Thông tư này.

3. Cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước không được nhân danh Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng nếu không được Thống đốc giao nhiệm vụ. Khi nhân danh cá nhân (không nêu tên cơ quan, chức vụ công tác) phát ngôn, trả lời phỏng vấn báo chí hoặc đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin tuyên truyền, cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước không được tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật, thông tin không trung thực, thông tin trái với đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước và của Ngành.

Điều 6. Hình thức công bố thông tin

1. Đăng tải trên Trang thông tin điện tử (Website) của Ngân hàng Nhà nước.

2. Tổ chức họp báo.

3. Công bố thông tin tại các buổi giao ban báo chí, họp báo do các cơ quan của Đảng, cơ quan của Chính phủ tổ chức.

4. Trả lời phỏng vấn báo chí.

5. Công bố thông tin trên báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước.

6. Công bố thông tin trên các ấn phẩm khác của Ngân hàng Nhà nước và các phương tiện thông tin tuyên truyền khác.

Điều 7. Công bố thông tin trên Website Ngân hàng Nhà nước

1. Website Ngân hàng Nhà nước là phương tiện công bố thường xuyên các thông tin về tiền tệ và ngân hàng quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Nội dung cụ thể về các thông tin công bố, định kỳ, thời hạn và thẩm quyền công bố thông tin trên Website Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Phụ lục đính kèm Thông tư này.

3. Quy trình cập nhật, đăng tải, quản lý thông tin công bố trên Website Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại quy chế tổ chức, quản lý và vận hành Trang thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8. Tổ chức họp báo

1. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất, Ngân hàng Nhà nước tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí về các chủ trương, chính sách, văn bản quan trọng mới ban hành của Ngân hàng Nhà nước; các sự kiện đáng chú ý về tiền tệ và ngân hàng. Thống đốc quyết định thời gian, cách thức, địa điểm, nội dung và người chủ trì họp báo.

2. Người chủ trì họp báo trả lời các câu hỏi của phóng viên báo chí trong phạm vi thông tin quy định tại Điều 4 Thông tư này và có quyền từ chối trả lời những vấn đề:

a) Vượt quá thẩm quyền được giao.

b) Đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh, chưa có kết luận chính thức.

c) Thuộc danh mục bí mật nhà nước.

3. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Văn phòng) là đơn vị đầu mối chuẩn bị tài liệu và tổ chức họp báo theo chỉ đạo của Thống đốc. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp cho Văn phòng các thông tin liên quan để phục vụ họp báo.

4. Thủ trưởng đơn vị tham dự họp dự báo khi được Thống đốc yêu cầu.

Điều 9. Công bố thông tin tại các buổi giao ban báo chí, họp báo do các cơ quan của Đảng, cơ quan của Chính phủ tổ chức

1. Thống đốc cử người tham dự các buổi giao ban báo chí, họp báo do các cơ quan của Đảng, cơ quan của Chính phủ tổ chức có mời đại diện Ngân hàng Nhà nước tham dự.

2. Văn phòng làm đầu mối chuẩn bị nội dung thông tin công bố tại các buổi giao ban báo chí, trình Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách công tác thông tin, tuyên truyền duyệt để công bố và cung cấp cho báo chí.

3. Thông tin công bố tại các buổi họp báo do một đơn vị làm đầu mối chuẩn bị theo chỉ đạo của Thống đốc hoặc Phó Thống đốc được Thống đốc phân công.

Điều 10. Trả lời phỏng vấn báo chí

1. Thống đốc, Phó Thống đốc, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước là người có thẩm quyền nhân danh Ngân hàng Nhà nước trả lời phỏng vấn của báo chí về các vấn đề liên quan đến tiền tệ và ngân hàng.

2. Người trả lời phỏng vấn báo chí có quyền từ chối trả lời những vấn đề nêu tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này và các vấn đề không thuộc lĩnh vực được giao phụ trách, quản lý.

Điều 11. Công bố thông tin trên báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước

1. Thống đốc quyết định nội dung thông tin công bố trên báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước.

2. Vụ Chính sách tiền tệ làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan soạn thảo báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước, trình Thống đốc duyệt để phát hành.

Điều 12. Công bố thông tin trên các ấn phẩm khác của Ngân hàng Nhà nước và các phương tiện thông tin tuyên truyền khác

Thống đốc, Phó Thống đốc, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có quyền công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng trên các ấn phẩm khác của Ngân hàng Nhà nước và các phương tiện thông tin tuyên truyền khác.

Điều 13. Công bố thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

1. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin đột xuất, bất thường trong các trường hợp:

a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng có thể gây tác động lớn trong xã hội cần định hướng hoặc cảnh báo kịp thời.

b) Khi cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí hoặc cơ quan Đảng, Chính phủ yêu cầu công bố thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

c) Khi có căn cứ xác định báo chí đăng tải thông tin chưa chính xác, sai sự thật về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý.

2. Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Văn phòng kịp thời tham mưu, đề xuất với Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách định hướng công bố thông tin trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này.

Điều 14. Trách nhiệm chung của các đơn vị, cá nhân thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc công bố thông tin

1. Phó Thống đốc, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc về nội dung thông tin do mình công bố.

2. Văn phòng có trách nhiệm:

a) Làm đầu mối giúp Thống đốc quản lý việc công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng.

b) Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân do cơ quan báo chí đăng tải hoặc chuyển đến Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến tiền tệ và ngân hàng, trình Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách công tác thông tin tuyên truyền xử lý.

c) Làm đầu mối tổng hợp, trình Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách công tác thông tin tuyên truyền xử lý việc các phương tiện thông tin tuyên truyền đăng tải những thông tin nhạy cảm, chưa chính xác, sai sự thật về tiền tệ và ngân hàng.

d) Định kỳ 6 tháng, chủ trì tổ chức hội nghị giao ban báo chí trong ngành Ngân hàng.

3. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan theo quy định tại Thông tư này và chỉ đạo của Thống đốc để phục vụ việc công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng.

4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý việc công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng trên địa bàn. Trường hợp phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời báo cáo Thống đốc (qua Văn phòng) để xử lý.

Chương 3.

CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 15. Đối tượng được cung cấp thông tin

1. Cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tài chính quốc tế theo cam kết của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước.

3. Tổ chức, cá nhân khác theo chỉ đạo của Thống đốc.

4. Việc cung cấp thông tin cho báo chí thực hiện theo quy định về công bố thông tin nêu tại Chương 2 Thông tư này.

Điều 16. Phạm vi thông tin cung cấp

Phạm vi thông tin cung cấp là các thông tin về tiền tệ và ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 17. Thẩm quyền cung cấp thông tin

1. Thống đốc là người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp thông tin cho các đối tượng quy định tại Điều 15 Thông tư này.

2. Thống đốc giao Phó Thống đốc quyết định việc cung cấp thông tin cho các đối tượng quy định tại Điều 15 Thông tư này trong phạm vi lĩnh vực Phó Thống đốc phụ trách, quản lý hoặc theo chỉ đạo của Thống đốc trong từng trường hợp cụ thể.

3. Thủ trưởng đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin cho các đối tượng quy định tại Điều 15 Thông tư này theo chỉ đạo hoặc ủy quyền của Thống đốc, Phó Thống đốc.

4. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cung cấp thông tin cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Cách thức cung cấp thông tin

1. Thông tin được cung cấp bằng văn bản, file điện tử qua mạng Internet hoặc các vật mang tin khác.

2. Cung cấp thông tin thuộc thẩm quyền của Thống đốc, Phó Thống đốc:

a) Thống đốc, Phó Thống đốc giao một đơn vị làm đầu mối chuẩn bị nội dung thông tin cung cấp.

b) Đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan soạn thảo, trình Thống đốc, Phó Thống đốc duyệt nội dung thông tin để gửi cho đối tượng được cung cấp thông tin theo quy định.

3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước quyết định cách thức cung cấp thông tin thuộc thẩm quyền được giao tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 17 Thông tư này.

Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong cung cấp thông tin

1. Cán bộ, công chức, viên chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao cung cấp thông tin, làm đầu mối cung cấp thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc về thông tin đã cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo đảm bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước

Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2012.

2. Thông tư này thay thế Quyết định số 736/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 7 năm 2003 về việc ban hành quy định nội bộ về công bố, cung cấp thông tin ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 44/2007/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 12 năm 2007 về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước cho báo chí.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Văn phòng làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này và tổng hợp, báo cáo Thống đốc.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này và báo cáo tình hình thực hiện trong báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và năm gửi Văn phòng.

Nơi nhận:
- Như Điều 22;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (2 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, PC.

THỐNG ĐỐC




Nguyễn Văn Bình

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH VIỆC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG TRÊN WEBSITE NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

STT

Nội dung thông tin công bố

Đơn vị đầu mối cập nhật thông tin

Thẩm quyền duyệt thông tin đăng tải

Định kỳ công bố

Thời hạn công bố

I

Văn bản QPPL về tiền tệ, ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành

1

Nội dung văn bản

Văn phòng

Chánh Văn phòng

Khi phát sinh

Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

2

Thông cáo báo chí

Đơn vị soạn thảo văn bản QPPL

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách

Khi phát sinh

II

Chủ trương, quyết định điều hành của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng

1

Chủ trương, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng

Văn phòng

Thống đốc

6 tháng, năm hoặc khi có điều chỉnh, thay đổi

Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

2

Các mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định

Vụ Chính sách tiền tệ

Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ

Khi thay đổi

3

Tỷ giá bình quân liên ngân hàng

Vụ Quản lý ngoại hối

Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối

Hàng ngày

9h ngày hiệu lực

4

Quyết định điều hành khác của Thống đốc về tiền tệ và ngân hàng

Đơn vị soạn thảo văn bản

Thủ trưởng đơn vị soạn thảo văn bản

Khi phát sinh

Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

III

Thông báo về thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng

1

Thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, thu hồi giấy phép tổ chức tín dụng

Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng

Chánh thanh tra, giám sát ngân hàng

Khi phát sinh

Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

2

Chấp thuận mở rộng mạng lưới của tổ chức tín dụng

3

Xử phạt vi phạm hành chính

IV

Tình hình diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng toàn hệ thống

1

Diễn biến lãi suất huy động và cho vay VND, ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

Vụ Chính sách tiền tệ

Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ

Hàng tuần

Ngày làm việc thứ 2 của tuần sau

2

Diễn biến lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng

Vụ Tín dụng

Vụ trưởng Vụ Tín dụng

Hàng tuần

Ngày làm việc thứ 2 của tuần sau

3

Kết quả hoạt động của thị trường liên ngân hàng

Vụ Tín dụng

Vụ trưởng Vụ Tín dụng

Hàng ngày

9h ngày làm việc tiếp theo

4

Kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở

Sở giao dịch

Giám đốc Sở giao dịch

Từng phiên

9h ngày làm việc tiếp theo

5

Kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc

Sở giao dịch

Giám đốc Sở giao dịch

Từng phiên

9h ngày làm việc tiếp theo

6

Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu

Vụ Quản lý ngoại hối

Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối

10 ngày/lần

9h ngày hiệu lực đầu tiên

7

Tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại

Vụ Quản lý ngoại hối

Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối

Hàng ngày

9h ngày hiệu lực

8

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Sở giao dịch NHNN

Giám đốc Sở giao dịch NHNN

Hàng ngày

9h ngày hiệu lực

9

Diễn biến thị trường ngoại tệ, vàng

Vụ Quản lý ngoại hối

Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối

Hàng tuần

Ngày làm việc thứ 2 của tuần sau

10

Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng phương tiện thanh toán

Vụ Dự báo Thống kê tiền tệ

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách

Hàng tháng

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

11

Tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán

Vụ Dự báo Thống kê tiền tệ

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách

Hàng tháng

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

12

Cán cân thanh toán quốc tế

Vụ Dự báo Thống kê tiền tệ

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách

Hàng quý

Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

13

Tốc độ tăng trưởng và số dư tiền gửi của khách hàng tại tổ chức tín dụng (chi tiết theo tổ chức kinh tế và dân cư)

Vụ Dự báo Thống kê tiền tệ

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách

Hàng tháng

Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

14

Tốc độ tăng trưởng và dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế (chi tiết theo ngành kinh tế)

15

Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế

16

Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn điều lệ (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách

Hàng tháng

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

17

Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn tự có (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

18

Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng tài sản có (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

19

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

20

Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

21

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

22

Hệ số ROA - Lợi nhuận trên Tổng tài sản (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách

Hàng quý, 6 tháng, năm

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo

23

Hệ số ROE - Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

24

Số lượng giao dịch, giá trị giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia

Vụ Thanh toán

Phó Thống đốc phụ trách

Hàng quý

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

25

Số lượng ATM, POS/EFTPOS/EDC; số lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua ATM, POS/EFTPOS/EDC

26

Số lượng thẻ đã phát hành (phân theo phạm vi và nguồn tài chính); số lượng giao dịch và giá trị giao dịch được thực hiện bằng thẻ ngân hàng

Vụ Thanh toán

Phó Thống đốc phụ trách

Hàng quý

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

27

Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch được thực hiện bằng các phương tiện thanh toán khác

28

Tổng số lượng và tổng số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân

29

Danh sách các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải là tổ chức tín dụng

Vụ Thanh toán

Vụ trưởng Vụ Thanh toán

Khi có thay đổi

Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi cấp giấy phép/văn bản chấp thuận

30

Kết quả điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ

Phó Thống đốc phụ trách

Khi có kết quả điều tra

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết quả điều tra được phê duyệt

31

Báo cáo phân tích, đánh giá về tình hình kinh tế vĩ mô, điều hành của Ngân hàng Nhà nước và diễn biến tiền tệ, ngân hàng

Văn phòng

Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách thông tin, tuyên truyền

Hàng quý, 6 tháng, năm

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo

Văn bản được hướng dẫn
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 35/2011/TT-NHNN quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 35/2011/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/11/2011
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Văn Bình
Ngày công báo: 29/11/2011
Số công báo: Từ số 605 đến số 606
Ngày hiệu lực: 01/04/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 35/2011/TT-NHNN quy định việc công b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký