Thông tư 35/2012/TT-NHNN được ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2012 bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, do Phó Thống đốc Nguyễn Toàn Thắng ký thay Thống đốc, quy định chi tiết về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa đối với chủ thẻ nhằm thiết lập một khuôn khổ pháp lý minh bạch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và điều tiết hoạt động thu phí của các tổ chức tín dụng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh trực tiếp đối với các loại phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa áp dụng cho chủ thẻ. Đối tượng chịu sự tác động bao gồm các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ (điểm POS), chủ thẻ và toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình cung ứng, sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa trên lãnh thổ Việt Nam.
Các khái niệm cơ bản trong dịch vụ thẻ
- Thẻ ghi nợ nội địa: Là thẻ do tổ chức phát hành tại Việt Nam cấp để thực hiện các giao dịch trong nước, cho phép chủ thẻ chi tiêu trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.
- Phí dịch vụ thẻ: Là khoản tiền mà chủ thẻ phải trả khi được cung ứng dịch vụ thẻ.
- Giao dịch ATM nội mạng và ngoại mạng: Giao dịch nội mạng là giao dịch thực hiện tại ATM của chính tổ chức phát hành thẻ cho chủ thẻ; giao dịch ngoại mạng là giao dịch thực hiện tại ATM của tổ chức không phải là tổ chức phát hành thẻ cho chủ thẻ.
- Giao dịch POS: Là các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin số dư tài khoản, hoàn trả tiền theo yêu cầu chủ thẻ, rút tiền mặt và các giao dịch khác được thực hiện qua thiết bị đọc thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
Nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
- Tổ chức phát hành thẻ chỉ được phép thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ theo đúng biểu phí đã ban hành, đảm bảo mức phí nằm trong khung và lộ trình quy định tại Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa ban hành kèm theo Thông tư này.
- Tuyệt đối không được thu thêm bất kỳ khoản phí nào ngoài biểu phí dịch vụ thẻ đã công bố công khai.
- Không được thu phí đối với các giao dịch không thành công hoặc giao dịch phát sinh sai sót không do lỗi của chủ thẻ.
- Tổ chức thanh toán thẻ và tổ chức chuyển mạch thẻ không được phép thu phí dịch vụ thẻ trực tiếp từ chủ thẻ.
- Các đơn vị chấp nhận thẻ không được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ dưới mọi hình thức.
Trách nhiệm của tổ chức phát hành thẻ
- Phải gửi biểu phí dịch vụ thẻ (khi ban hành mới, sửa đổi hoặc bổ sung) cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) tối thiểu 15 ngày trước khi chính thức áp dụng để báo cáo và giám sát.
- Thực hiện niêm yết công khai biểu phí dịch vụ thẻ theo quy định pháp luật; phổ biến, hướng dẫn rõ ràng cho khách hàng về quy trình sử dụng, biểu phí hiện hành để khách hàng chủ động lựa chọn dịch vụ.
- Chịu trách nhiệm giải đáp, xử lý kịp thời các khiếu nại, thắc mắc hoặc sự cố kỹ thuật; hoàn trả tiền giao dịch thu sai và bồi thường thiệt hại cho chủ thẻ nếu lỗi thuộc về tổ chức phát hành.
- Đảm bảo vận hành an toàn, thông suốt hệ thống ATM và các thiết bị đọc thẻ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Vụ Thanh toán: Tiếp nhận biểu phí từ các tổ chức phát hành thẻ, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và tham mưu xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Tiến hành thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ và các bên liên quan.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư trên địa bàn quản lý và báo cáo kịp thời các vấn đề vượt thẩm quyền về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (Chưa bao gồm thuế VAT)
- Phí phát hành thẻ: Dao động từ 0 đồng đến tối đa 100.000 đồng/thẻ.
- Phí thường niên: Dao động từ 0 đồng đến tối đa 60.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí vấn tin tài khoản tại ATM (không in chứng từ): Miễn phí đối với giao dịch nội mạng; thu từ 0 đồng đến 500 đồng/giao dịch đối với giao dịch ngoại mạng.
- Phí in sao kê tài khoản hoặc in chứng từ vấn tin tại ATM: Thu từ 100 đồng đến 500 đồng/giao dịch (nội mạng) và từ 300 đồng đến 800 đồng/giao dịch (ngoại mạng).
- Phí rút tiền mặt tại ATM nội mạng theo lộ trình:
- Từ ngày 01/03/2013 đến 31/12/2013: Từ 0 đồng đến tối đa 1.000 đồng/giao dịch.
- Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014: Từ 0 đồng đến tối đa 2.000 đồng/giao dịch.
- Từ ngày 01/01/2015 trở đi: Từ 0 đồng đến tối đa 3.000 đồng/giao dịch.
- Phí rút tiền mặt tại ATM ngoại mạng: Dao động từ 0 đồng đến tối đa 3.000 đồng/giao dịch.
- Phí chuyển khoản tại ATM: Dao động từ 0 đồng đến tối đa 15.000 đồng/giao dịch.
- Các loại phí dịch vụ thẻ khác: Thực hiện theo biểu phí tự quyết định của tổ chức phát hành thẻ.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư 35/2012/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2013. Các tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và triển khai thực hiện trong hệ thống của mình. Đặc biệt, Thông tư yêu cầu các tổ chức phát hành thẻ phải chủ động phân loại đối tượng khách hàng để xây dựng các chính sách miễn, giảm phí hoặc hỗ trợ phù hợp cho các đối tượng yếu thế như sinh viên nghèo và người lao động có thu nhập thấp.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2012/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa,
Thông tư này quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa đối với chủ thẻ.
Đối tượng áp dụng bao gồm: Tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, chủ thẻ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung ứng và sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa trong lãnh thổ Việt Nam.
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để thực hiện giao dịch thẻ trong nước, cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ (sau đây gọi tắt là thẻ).
2. Phí dịch vụ thẻ là khoản tiền mà chủ thẻ phải trả khi được cung ứng dịch vụ thẻ.
3. Giao dịch thẻ là việc sử dụng thẻ để nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin tài khoản hoặc sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thẻ cung cấp.
4. Giao dịch ATM là các giao dịch thẻ thực hiện tại máy giao dịch tự động.
5. Giao dịch ATM nội mạng là giao dịch thẻ thực hiện tại ATM của tổ chức phát hành thẻ cho chủ thẻ.
6. Giao dịch ATM ngoại mạng là giao dịch thẻ thực hiện tại ATM của tổ chức không phải là tổ chức phát hành thẻ cho chủ thẻ.
7. Giao dịch POS là giao dịch thẻ thực hiện qua thiết bị đọc thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ (gọi tắt là POS) để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin số dư tài khoản, hoàn trả tiền theo yêu cầu chủ thẻ, rút tiền mặt và các giao dịch thẻ khác tại POS.
Điều 4. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ
1. Tổ chức phát hành thẻ được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ theo loại phí, mức phí do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ quy định tại biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức mình nhưng phải bảo đảm nằm trong khuôn khổ và lộ trình quy định đối với các loại phí nêu tại Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (Phụ lục) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức phát hành thẻ không được thu thêm phí ngoài biểu phí dịch vụ thẻ đã ban hành.
3. Tổ chức phát hành thẻ không được thu phí từ chủ thẻ đối với những giao dịch thẻ không thành công hoặc giao dịch thẻ bị sai sót không phải do lỗi của chủ thẻ.
4. Tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ không được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ.
5. Đơn vị chấp nhận thẻ không được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ.
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức phát hành thẻ
1. Tối thiểu 15 ngày trước khi áp dụng biểu phí dịch vụ thẻ (ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung), tổ chức phát hành thẻ phải gửi biểu phí dịch vụ thẻ của đơn vị mình cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo và giám sát.
2. Niêm yết công khai biểu phí dịch vụ thẻ theo đúng quy định của pháp luật.
3. Phổ biến, hướng dẫn cho khách hàng biết về dịch vụ thẻ, quy trình thao tác sử dụng thẻ, biểu phí dịch vụ thẻ hiện hành và các quy định khác có liên quan đến dịch vụ thẻ của đơn vị mình, đảm bảo khách hàng có đủ thông tin cần thiết để xem xét, lựa chọn và quyết định việc sử dụng dịch vụ thẻ.
4. Giải đáp, xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại hoặc sự cố kỹ thuật cho chủ thẻ. Hoàn trả số tiền giao dịch đã thu cho chủ thẻ nếu giao dịch thẻ không thành công và bồi thường thiệt hại cho chủ thẻ theo quy định của pháp luật nếu thiệt hại xảy ra do lỗi của tổ chức phát hành thẻ.
5. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc trang bị, quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn hoạt động của ATM và các thiết bị đọc thẻ.
Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Thanh toán tiếp nhận các biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức phát hành thẻ; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Thông tư này.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra, giám sát và thanh tra theo thẩm quyền việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn; phản ánh kịp thời các vướng mắc phát sinh và báo cáo các vấn đề vượt thẩm quyền về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để giải quyết.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày kể từ ngày 01/03/2013.
2. Tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này tại đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện, tổ chức phát hành thẻ cần có biện pháp phân loại đối tượng khách hàng để có hình thức hỗ trợ phù hợp đối với sinh viên nghèo, người lao động có thu nhập thấp.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
BIỂU KHUNG MỨC PHÍ DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA
(Kèm theo Thông tư số 35/2012/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| Stt | Loại phí | Mức phí | |
| 1. | Phí phát hành thẻ | Từ 0 đồng đến 100.000 đồng/thẻ | |
| 2. | Phí thường niên | Từ 0 đồng đến 60.000 đồng/thẻ/năm | |
| 3. | Phí giao dịch ATM | ||
| a) | Vấn tin tài khoản (không in chứng từ) | Nội mạng | 0 đồng/giao dịch |
| Ngoại mạng | Từ 0 đồng đến 500 đồng/giao dịch | ||
| b) | In sao kê tài khoản hoặc in chứng từ vấn tin tài khoản | Nội mạng | Từ 100 đồng đến 500 đồng/giao dịch |
| Ngoại mạng | Từ 300 đồng đến 800 đồng/giao dịch | ||
| c) | Rút tiền mặt | Nội mạng | Từ 01/03/2013 đến 31/12/2013: Từ 0 đồng đến 1.000 đồng/giao dịch Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014: Từ 0 đồng đến 2.000 đồng/giao dịch Từ 01/01/2015 trở đi: Từ 0 đồng đến 3.000 đồng/giao dịch |
| Ngoại mạng | Từ 0 đồng đến 3.000 đồng/giao dịch | ||
| d) | Chuyển khoản | Từ 0 đồng đến 15.000 đồng/giao dịch | |
| đ) | Giao dịch khác tại ATM | Theo biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức phát hành thẻ | |
| 4. | Phí dịch vụ thẻ khác | Theo biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức phát hành thẻ | |
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 96/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 5 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 6 Quyết định 3752/QĐ-NHCS năm 2014 Biểu phí dịch vụ qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội