Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 37/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi nhằm thiết lập khung pháp lý rõ ràng cho hoạt động quản lý tài chính đối với các dịch vụ công trong ngành chăn nuôi.

Đối tượng áp dụng và cơ quan thu phí, lệ phí

Thông tư xác định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí cũng như các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu, cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp phí, lệ phí: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi nộp đơn đề nghị cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện cấp giấy phép trong lĩnh vực chăn nuôi (phải nộp lệ phí); hoặc khi được kiểm tra, đánh giá chất lượng đối với các lô hàng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu (phải nộp phí).
  • Cơ quan thu phí, lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện cấp giấy phép trong lĩnh vực chăn nuôi.

Quy định về mức thu phí và lệ phí

Mức thu và đồng tiền áp dụng trong lĩnh vực chăn nuôi được quy định cụ thể:

  • Mức thu phí, lệ phí chi tiết được thực hiện theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Đồng tiền sử dụng để thu phí, lệ phí là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Đối với các hoạt động đánh giá sự phù hợp khác trong lĩnh vực chăn nuôi không thuộc danh mục thu phí thì không thực hiện thu phí, mà chuyển sang thu theo cơ chế giá dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí

Việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí được phân chia rõ ràng theo từng trường hợp và tính chất của cơ quan thu:

  • Đối với lệ phí: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến công tác cấp giấy phép sẽ do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm. Trường hợp được ủy quyền thu lệ phí, tổ chức được ủy quyền được phép để lại 90% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thu, 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với phí: Cơ quan thu phí được phép để lại 85% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí theo quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP. Số tiền còn lại 15% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với đơn vị tự chủ tài chính hoặc ngoài nhà nước: Trường hợp cơ quan thu phí không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính thì khoản thu này không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí và đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành trên kết quả thu phí đó.
  • Trách nhiệm đăng ký, kê khai: Cơ quan thu phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thông tư 37/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2013.
  • Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn chung về phí, lệ phí và quản lý thuế của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 28/2011/TT-BTC và Thông tư số 153/2012/TT-BTC.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004;

Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp và cơ quan thu phí, lệ phí.

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi có đơn đề nghị cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện cấp giấy phép trong lĩnh vực chăn nuôi thì phải nộp lệ phí; khi được kiểm tra, đánh giá chất lượng lô hàng thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu thì phải nộp phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện cấp giấy phép trong lĩnh vực chăn nuôi có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi được quy định cụ thể tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các hoạt động khác trong lĩnh vực chăn nuôi liên quan đến đánh giá sự phù hợp không thu phí mà thực hiện thu theo cơ chế giá dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá.

3. Phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Cơ quan thu lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí liên quan đến công tác cấp giấy phép trong lĩnh vực chăn nuôi được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung chi quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. Số tiền còn lại 10 % (mười phần trăm) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Cơ quan thu phí trong lĩnh vực chăn nuôi được để lại 85% (tám mươi năm phần trăm) trên số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo các nội dung chi quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. Số tiền còn lại 15% (mười lăm phần trăm) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Cơ quan thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

4. Trường hợp cơ quan thu phí trong lĩnh vực chăn nuôi không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

Điều 4: Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI

Phụ lục 1: Lệ phí

TT

Tên lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (vnđ)

1

Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu tinh, phôi giống vật nuôi

Lần/01 giống

120.000

2

Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu môi trường pha chế, bảo tồn tinh, phôi giống vật nuôi

Lần/01 giống

120.000

3

Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu giống vật nuôi

Lần/01 giống

120.000

4

Cấp giấy phép trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm

Lần/01 giống

120.000

5

Cấp giấy phép đăng ký thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước vào danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam

Lần/01 ký mã hiệu/01sản phẩm

120.000

6

Cấp giấy phép đăng ký lại thức ăn chăn nuôi vào danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam

Lần/01 ký mã hiệu/01sản phẩm

120.000

7

Cấp giấy phép thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi đã có trong danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam

Lần/01 sản phẩm

120.000

8

Cấp giấy phép công nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu

Lần/01 sản phẩm

40.000

9

Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại hội trợ, triển lãm

Lần/01 sản phẩm

40.000

10

Cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất

Lần/01 sản phẩm

40.000

11

Cấp giấy phép đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi

Lần/01 sản phẩm

120.000

12

Cấp giấy phép đăng ký khảo, kiểm nghiệm và kiểm định thức ăn chăn nuôi

Lần/01 sản phẩm

120.000

13

Cấp giấy phép đánh giá và công nhận thức ăn chăn nuôi mới

Lần/01 sản phẩm

120.000

14

Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu các chế phẩm phục vụ chăn nuôi

Lần/01 sản phẩm

120.000

15

Cấp giấy chỉ định phòng thử nghiệm về thức ăn chăn nuôi, chất bảo quản sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

Lần

180.000

16

Cấp chứng chỉ đào tạo lấy mẫu thức ăn chăn nuôi

Lần

80.000

Phụ lục 2: Phí

TT

Tên phí

Đơn vị tính

Mức thu

Phí kiểm tra, đánh giá chất lượng lô hàng thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu

Lần/lô

Thu bằng 0,095% giá trị lô hàng (nhưng tối thiểu là 285.000 đồng, tối đa không quá 9.500.000 đồng)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 37/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 37/2013/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 04/04/2013
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 27/04/2013
Số công báo: Từ số 223 đến số 224
Ngày hiệu lực: 01/06/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 37/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký