Thông tư 37/2020/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên tần số vô tuyến điện, thúc đẩy lộ trình số hóa truyền hình và đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị truyền dẫn, phát sóng trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về quy hoạch sử dụng kênh tần số cho hệ thống truyền hình số mặt đất trong băng tần từ 470 MHz đến 694 MHz tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam.
Giải thích các thuật ngữ cốt lõi
- Đơn vị truyền dẫn, phát sóng (TDPS) toàn quốc: Là tổ chức được cấp phép viễn thông để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất với phạm vi hoạt động trên toàn quốc.
- Đơn vị truyền dẫn, phát sóng (TDPS) khu vực: Là tổ chức được cấp phép viễn thông để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trong phạm vi một khu vực cụ thể.
- Mạng đơn tần: Là hệ thống mạng gồm nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần số và truyền tải nội dung dữ liệu hoàn toàn giống nhau.
- Phân chia khu vực địa lý: Văn bản chia cả nước thành 05 khu vực chính để làm cơ sở quy hoạch tần số, bao gồm: Khu vực Tây Bắc (11 tỉnh), Khu vực Bắc Bộ (14 tỉnh, thành phố), Khu vực Bắc Trung Bộ (6 tỉnh), Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (12 tỉnh, thành phố), và Khu vực Nam Bộ (20 tỉnh, thành phố).
Quy hoạch phân kênh tần số chi tiết (Băng tần 470-694 MHz)
Toàn bộ băng tần từ 470 MHz đến 694 MHz được phân chia thành 28 kênh tần số liên tục, ký hiệu từ kênh 21 đến kênh 48. Mỗi kênh tần số có độ rộng băng thông tiêu chuẩn là 8 MHz:
- Kênh 21: Giới hạn băng tần từ 470 MHz đến 478 MHz (Tần số trung tâm là 474 MHz).
- Các kênh từ 22 đến 47: Được phân bổ tịnh tiến liên tục với độ rộng 8 MHz cho mỗi kênh tiếp theo.
- Kênh 48: Giới hạn băng tần từ 686 MHz đến 694 MHz (Tần số trung tâm là 690 MHz).
Quy hoạch sử dụng cụ thể cho đoạn băng tần 470-606 MHz
Đoạn băng tần từ 470 MHz đến 606 MHz được phân bổ chi tiết cho các mục đích phát sóng toàn quốc và phát sóng khu vực như sau:
- Truyền hình số mặt đất toàn quốc: Quy hoạch các kênh tần số từ 21 đến 32. Mỗi đơn vị TDPS toàn quốc được xem xét cấp giấy phép sử dụng tối đa không quá 04 kênh tần số (trừ các trường hợp đặc biệt).
- Khu vực Bắc Bộ: Quy hoạch các kênh tần số 35, 36, 37 cho các đơn vị TDPS khu vực.
- Khu vực Nam Bộ: Quy hoạch các kênh tần số 33, 34, 35 cho các đơn vị TDPS khu vực.
- Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Quy hoạch các kênh tần số 36, 37 cho các đơn vị TDPS khu vực.
- Khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Quy hoạch các kênh tần số 33, 34 cho các đơn vị TDPS khu vực.
- Các trường hợp đặc biệt được xem xét cấp kênh: Các kênh tần số quy hoạch cho toàn quốc và khu vực nêu trên có thể được xem xét cấp thêm cho các đơn vị TDPS nhằm giải quyết các vấn đề can nhiễu có hại xuyên biên giới, thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới, hoặc phục vụ phủ sóng tại các vùng lõm, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
Quy định chuyển tiếp đối với đoạn băng tần 606-694 MHz
Đối với các doanh nghiệp, đơn vị đang sử dụng đoạn băng tần từ 606 MHz đến 694 MHz, Thông tư đưa ra các quy định xử lý chuyển tiếp chặt chẽ:
- Gia hạn giấy phép đã cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực: Được xem xét gia hạn với điều kiện tổng thời hạn của giấy phép cấp lần đầu cộng với các lần gia hạn không vượt quá 10 năm. Riêng trường hợp giấy phép cấp lần đầu đã có thời hạn tối đa 10 năm thì chỉ được xem xét gia hạn thêm tối đa là 01 năm.
- Cấp mới cùng kênh tần số với giấy phép đang có hiệu lực: Được xem xét cấp phép với thời hạn hiệu lực tối đa không vượt quá ngày 31/12/2028. Đơn vị TDPS phải tự chịu hoàn toàn trách nhiệm và mọi chi phí phát sinh liên quan khi thời hạn giấy phép kết thúc vào mốc thời gian này.
Quy định về triển khai công nghệ mạng đơn tần (SFN) và phối hợp tần số
- Bắt buộc triển khai mạng đơn tần: Áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị TDPS hoạt động tại khu vực Bắc Bộ và khu vực Nam Bộ. Quy định này ngoại trừ các điểm phát sóng đặc thù đặt tại các vị trí địa hình cao bao gồm: Núi Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Núi Cấm (An Giang), Núi Chứa Chan (Đồng Nai), Núi Bà Đen (Tây Ninh) và Núi Bà Rá (Bình Phước).
- Khuyến khích triển khai mạng đơn tần: Nhà nước khuyến khích các đơn vị TDPS chủ động áp dụng công nghệ mạng đơn tần tại các khu vực Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên để tiết kiệm tài nguyên tần số và nâng cao chất lượng phủ sóng.
- Trách nhiệm chống nhiễu: Các đơn vị TDPS có trách nhiệm chủ động và phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc thiết lập, vận hành hệ thống thiết bị nhằm tránh gây ra các hiện tượng can nhiễu có hại cho các hệ thống khác.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 37/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Cục Tần số vô tuyến điện, các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (thông qua Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn và giải quyết.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2020/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ CHO TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT BĂNG TẦN 470-694 MHZ
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694MHz
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694MHztại Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng toàn quốc (sau đây viết tắt là: Đơn vị TDPS toàn quốc) là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hìnhsốmặt đất trên phạm vi toàn quốc.
2. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng khu vực (sau đây viết tắt là: Đơn vị TDPS khu vực) là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi khu vực.
3. Mạng đơn tần là mạng gồm nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần số, truyền tải dữ liệu giống nhau.
4. Giấy phép, trừ trường hợp tại khoản 1 và 2 Điều này, được hiểu là giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cấp cho đơn vị TDPS.
5. Khu vực Tây Bắc là khu vực gồm các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hòa Bình.
6. Khu vực Bắc Bộ là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang.
7. Khu vực Bắc Trung Bộ là khu vực gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
8. Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, KonTum.
9. Khu vực Nam Bộ là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa- Vùng Tàu, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Bình Phước, Tây Ninh, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
1. Phân kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694MHztheo bảng dưới đây:
| Kênh | Giới hạn kênh(MHz) | Tần số trung tâm (MHz) | Kênh | Giới hạn kênh(MHz) | Tần số trung tâm (MHz) |
| 21 | 470-478 | 474 | 35 | 582 - 590 | 586 |
| 22 | 478 -486 | 482 | 36 | 590 - 598 | 594 |
| 23 | 486-494 | 490 | 37 | 598 - 606 | 602 |
| 24 | 494-502 | 498 | 38 | 606 - 614 | 610 |
| 25 | 502 - 510 | 506 | 39 | 614 - 622 | 618 |
| 26 | 510 - 518 | 514 | 40 | 622 - 630 | 626 |
| 27 | 518-526 | 522 | 41 | 630 - 638 | 634 |
| 28 | 526 - 534 | 530 | 42 | 638 - 646 | 642 |
| 29 | 534 - 542 | 538 | 43 | 646 - 654 | 650 |
| 30 | 542 - 550 | 546 | 44 | 654 - 662 | 658 |
| 31 | 550 - 558 | 554 | 45 | 662 - 670 | 666 |
| 32 | 558 - 566 | 562 | 46 | 670 - 678 | 674 |
| 33 | 566 - 574 | 570 | 47 | 678 - 686 | 682 |
| 34 | 574 - 582 | 578 | 48 | 686 - 694 | 690 |
2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất đoạn băng tần 470-606MHznhư sau:
a) Các kênh tần số 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc, trong đó mỗi đơn vị TDPS toàn quốc được xem xét cấp giấy phép để sử dụng không quá 04 kênh tần số, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
b) Các kênh tần số 35, 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Bắc Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
c) Các kênh tần số 33, 34, 35 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
d) Các kênh tần số 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, được xem xétcấpphép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
đ) Các kênh tần số 33, 34 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, được xem xétcấpphép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tạiđiểme khoản này.
e) Các kênh tần số được quy định tại điểma,b, c, d và đ khoản này còn có thể được xem xét để đơn vị TDPS toàn quốc, đơn vị TDPS khu vực sử dụng nhằm giải quyết một trong những trường hợp sau đây: can nhiều có hại xuyên biên giới; thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới; phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
3. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được gia hạn giấy phép đã được cấptrong đoạn băng tần 606-694MHztrước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được xem xét gia hạn với tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá mười năm. Trường hợp cấp lần đầu có thời hạn mười năm thì chỉ được xem xét gia hạn tối đa là một năm.
4. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được cấp giấy phép để sử dụng cùng kênhtầnsố với giấy phép đã được cấp trong đoạn băng tần 606-694MHzvà còn thời hạn hiệu lực thì được xem xét cấp phép với thời hạn của giấy phép không vượt quá 31/12/2028. Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh (nếu có) khi thời hạn của giấy phép không vượt quá 31/12/2028.
5. Tại khu vực Bắc Bộ và khu vực Nam Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Núi Cấm - An Giang, Núi Chứa Chan - Đồng Nai, Núi Bà Đen - Tây Ninh, Núi Bà Rá - Bình Phước), các đơn vị TDPS có trách nhiệm triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần.
6. Khuyến khích phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần tại khu vực Tây Bắc, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
7. Các đơn vị TDPS có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh gây nhiễu có hại.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cực Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn, xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 2 Quyết định 71/2013/QĐ-TTg về Quy hoạch tần số vô tuyến điện quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 02/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia kèm theo Quyết định 71/2013/QĐ-TTg
- 4 Nghị định 17/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 1222/QĐ-BTTTT năm 2019 về phê duyệt vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất, vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh tại tỉnh Kon Tum do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 1220/QĐ-BTTTT năm 2019 về phê duyệt vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất, vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh tại tỉnh Đắk Nông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông tư 17/2020/TT-BTTTT về ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2" do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- 4 Thông tư 12/2023/TT-BTTTT về Quy hoạch băng tần 1920-1980 MHz và 2110-2170 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 2 Quyết định 71/2013/QĐ-TTg về Quy hoạch tần số vô tuyến điện quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 02/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia kèm theo Quyết định 71/2013/QĐ-TTg
- 4 Nghị định 17/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 5 Quyết định 1222/QĐ-BTTTT năm 2019 về phê duyệt vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất, vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh tại tỉnh Kon Tum do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Quyết định 1220/QĐ-BTTTT năm 2019 về phê duyệt vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất, vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh tại tỉnh Đắk Nông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7 Thông tư 17/2020/TT-BTTTT về ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2" do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- 8 Thông tư 12/2023/TT-BTTTT về Quy hoạch băng tần 1920-1980 MHz và 2110-2170 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành