Thông tư 38/2016/TT-BYT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các biện pháp thúc đẩy việc nuôi con bằng sữa mẹ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi cả nước. Văn bản này tập trung vào việc triển khai "Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ" và thực hiện danh hiệu "Bệnh viện Bạn hữu trẻ em" nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chuyên khoa sản, nhi; các bệnh viện chuyên khoa sản, khoa nhi hoặc chuyên khoa sản - nhi (gọi chung là các bệnh viện) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ.
Quy định về việc thực hiện "Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ"
Các bệnh viện có trách nhiệm triển khai toàn diện mười điều kiện cốt lõi bao gồm:
- Xây dựng và ban hành quy định bằng ngôn ngữ thông dụng, dễ hiểu về việc thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ; niêm yết công khai tại các khu vực dễ quan sát như phòng khám thai, phòng chờ sinh, phòng sau sinh và phòng tư vấn dinh dưỡng.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn hoặc lồng ghép đào tạo cho toàn bộ cán bộ, thầy thuốc và nhân viên y tế về các kỹ năng cần thiết như tư vấn, hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú đúng cách, cách vắt và bảo quản sữa mẹ, duy trì nguồn sữa và xử trí các ca khó khăn theo tài liệu chuyên môn của Bộ Y tế.
- Tuyên truyền, tư vấn cho tất cả phụ nữ mang thai đến khám về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn.
- Thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau đẻ, hướng dẫn cho trẻ bú sớm theo đúng quy định chuyên môn của Bộ Y tế.
- Hướng dẫn chi tiết cho các bà mẹ sau sinh và bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi về kỹ thuật cho bú, vắt sữa và bảo quản sữa mẹ để duy trì nguồn sữa ổn định.
- Đảm bảo trẻ dưới 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn, không cho ăn uống bất kỳ thức ăn, nước uống nào khác ngoài sữa mẹ, trừ trường hợp có chỉ định y khoa đặc biệt hoặc phải sử dụng sản phẩm thay thế sữa mẹ theo hướng dẫn chuyên môn.
- Thực hiện phương pháp cho mẹ và con nằm cùng nhau suốt 24 giờ trong ngày ngay sau khi sinh để tạo điều kiện thuận lợi cho việc bú mẹ hoàn toàn.
- Khuyến khích và hướng dẫn các bà mẹ cho trẻ bú bất cứ khi nào trẻ có nhu cầu (bú theo nhu cầu).
- Tuyên truyền, khuyến cáo không cho trẻ dưới 24 tháng tuổi sử dụng bình bú hoặc vú ngậm nhân tạo.
- Thành lập và duy trì hoạt động của nhóm "Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ" tại cơ sở y tế để tiếp tục tư vấn, hỗ trợ các bà mẹ sau khi xuất viện.
Quy định về Danh hiệu "Bệnh viện Bạn hữu trẻ em"
Danh hiệu này là thước đo đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại các bệnh viện, cụ thể:
- Tiêu chí công nhận: Bệnh viện phải đạt từ mức 4 trở lên đối với Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E (Tiêu chí đặc thù chuyên khoa) của Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành.
- Quy trình tự đánh giá và báo cáo: Người đứng đầu bệnh viện tổ chức tự đánh giá chất lượng. Các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế hoặc các Bộ, ngành gửi báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em). Các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế gửi báo cáo về Sở Y tế để kiểm tra, công bố danh sách đạt chuẩn và tổng hợp gửi về Bộ Y tế.
- Công nhận và khen thưởng: Bộ Y tế tổng hợp và công bố danh sách "Bệnh viện Bạn hữu trẻ em" hằng năm. Kết quả này là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng thường niên của các bệnh viện.
- Giám sát và thu hồi danh hiệu: Bộ Y tế thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành (gồm Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý khám chữa bệnh) tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên. Nếu phát hiện bệnh viện không duy trì được các tiêu chuẩn, Bộ Y tế sẽ thông báo và đưa ra khỏi danh sách "Bệnh viện Bạn hữu trẻ em" hằng năm.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em: Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý khám, chữa bệnh hướng dẫn chuyên môn, giám sát trách nhiệm của cơ sở y tế và nhân viên y tế; tổng hợp danh sách trình Bộ trưởng Bộ Y tế công bố hằng năm; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc duy trì danh hiệu.
- Cục Quản lý khám, chữa bệnh: Phối hợp triển khai Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ trong Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện và tham gia kiểm tra việc duy trì danh hiệu.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Giao Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản làm đầu mối kiểm tra kết quả tự đánh giá của các bệnh viện trực thuộc, tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm gửi về Bộ Y tế.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Thông tư 38/2016/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất. Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp kiểm tra, đôn đốc thực hiện và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế định kỳ hằng năm. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét giải quyết.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2016/TT-BYT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định một số biện pháp thúc đẩy việc nuôi con bằng sữa mẹ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Thông tư này quy định một số biện pháp thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm việc thực hiện “Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ” và thực hiện “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em”.
Điều 2. Thực hiện “Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ” tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. “Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ” bao gồm:
a) Có bản quy định về việc thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ;
b) Tổ chức đào tạo cho cán bộ y tế những kỹ năng cần thiết để thực hiện quy định nuôi con bằng sữa mẹ;
c) Thông tin cho phụ nữ có thai về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ;
d) Giúp các bà mẹ cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cho trẻ bú mẹ kéo dài đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn;
đ) Hướng dẫn cho các bà mẹ cách cho trẻ bú và duy trì nguồn sữa mẹ;
e) Không nuôi dưỡng trẻ dưới 6 tháng tuổi bằng thức ăn, nước uống ngoài sữa mẹ, trừ khi có chỉ định của y tế;
g) Thực hiện mẹ và con ở cùng nhau để con gần mẹ suốt 24 giờ trong ngày trong thời gian sau sinh;
h) Khuyến khích cho trẻ được bú theo nhu cầu;
i) Không cho trẻ nhỏ đang bú mẹ sử dụng bình bú hoặc vú ngậm nhân tạo;
k) Khuyến khích thành lập nhóm hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ và giới thiệu bà mẹ tham gia nhóm sau khi họ ra viện.
2. Tổ chức thực hiện “Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ”:
Các bệnh viện đa khoa có chuyên khoa sản, nhi; các bệnh viện chuyên khoa sản, khoa nhi hoặc chuyên khoa sản - nhi (sau đây viết tắt là các bệnh viện) có trách nhiệm thực hiện “Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ” như sau:
a) Ban hành quy định về việc thực hiện “Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ” tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng ngôn ngữ thông dụng, dễ hiểu và được phổ biến thường xuyên cho các thầy thuốc, nhân viên y tế. Niêm yết công khai bản quy định về việc thực hiện “Mười điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ” tại phòng khám thai, phòng chờ sinh, phòng sau sinh, phòng tư vấn dinh dưỡng hoặc những nơi dễ quan sát, tập trung đối tượng phụ nữ mang thai, bà mẹ có con nhỏ và thành viên gia đình họ;
b) Tổ chức các lớp đào tạo hoặc lồng ghép trong các lớp đào tạo chuyên môn cho các thầy thuốc và nhân viên y tế những kỹ năng cần thiết về tư vấn, hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú đúng cách, cách vắt sữa và bảo quản sữa mẹ, cách duy trì nguồn sữa mẹ và xử trí những trường hợp bà mẹ khó khăn trong việc cho trẻ bú mẹ theo Quyết định số 5063/QĐ-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu đào tạo về nuôi dưỡng trẻ nhỏ;
c) Tổ chức tư vấn, tuyên truyền cho tất cả phụ nữ có thai đến khám về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và bú kéo dài đến 24 tháng hoặc lâu hơn;
d) Thực hiện tư vấn và hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú sớm sau sinh theo Quyết định số 4673/QĐ-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ;
đ) Khoa sản, khoa nhi tổ chức hướng dẫn cho phụ nữ mang thai, các bà mẹ sau sinh, các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi cách cho trẻ bú đúng, vắt sữa, bảo quản sữa mẹ và duy trì nguồn sữa mẹ;
e) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các bà mẹ cho trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn, không ăn, uống gì khác ngoài sữa mẹ, trừ các trường hợp phải sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;
g) Thực hiện cho trẻ sơ sinh được nằm cùng mẹ suốt 24 giờ trong ngày để tạo điều kiện cho trẻ được bú mẹ hoàn toàn;
h) Tuyên truyền và hướng dẫn các bà mẹ sau sinh cho trẻ bú bất cứ khi nào trẻ đòi bú;
i) Tuyên truyền và hướng dẫn các bà mẹ có con dưới 24 tháng không cho con sử dụng bình bú hoặc vú ngậm nhân tạo;
k) Thành lập và duy trì hoạt động của nhóm “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.
Điều 3. Thực hiện Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em”
1. Tiêu chí công nhận Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em”:
Các bệnh viện thực hiện Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa của Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện (sau đây viết tắt là Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện) đạt từ mức 4 trở lên.
2. Trách nhiệm thực hiện Danh hiệu “Bệnh viện bạn hữu trẻ em”:
Người đứng đầu các bệnh viện có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị triển khai thực hiện các nội dung được quy định tại
a) Sau khi tự đánh giá chất lượng bệnh viện, các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện trực thuộc Y tế các Bộ, ngành gửi báo cáo kết quả tự đánh giá Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E về Bộ Y tế (Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em).
b) Các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế báo cáo kết quả tự đánh giá về Sở Y tế. Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra kết quả tự đánh giá Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa của Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện tại các bệnh viện trực thuộc và công bố danh sách các bệnh viện đạt Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em” theo Tiêu chí được quy định tại
3. Công nhận Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em”:
a) Đối với bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện trực thuộc Y tế các Bộ ngành: Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E của các bệnh viện, Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em tổng hợp, xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Y tế công bố Danh sách các bệnh viện đạt Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em” hằng năm.
b) Đối với các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế: Căn cứ vào danh sách các “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em” đã được Sở Y tế công bố, Bộ Y tế sẽ tổng hợp vào danh sách chung các “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em” hàng năm để theo dõi, đánh giá.
c) Việc công nhận Danh hiệu “Bệnh viện bạn hữu trẻ em” là cơ sở để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ và là căn cứ để xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hằng năm của các bệnh viện;
d) Bộ Y tế tổ chức Đoàn kiểm tra ngẫu nhiên việc thực hiện Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em” và có thông báo tới bệnh viện, Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương về các bệnh viện không đạt. Đồng thời đề nghị đưa các bệnh viện không đạt ra khỏi danh sách chung các “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em” hằng năm. Thành phần đoàn gồm Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý khám chữa bệnh và do Lãnh đạo Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em làm Trưởng đoàn.
1. Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý khám, chữa bệnh tổ chức hướng dẫn chuyên môn, giám sát và theo dõi việc thực hiện trách nhiệm của cơ sở y tế, thầy thuốc và nhân viên y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo; tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Y tế danh sách các “Bệnh viện bạn hữu trẻ em” hằng năm; tổ chức kiểm tra việc duy trì Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em”.
2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em trong việc tổ chức thực hiện Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa của Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện; phối hợp kiểm tra việc duy trì Danh hiệu “Bệnh viện bạn hữu trẻ em”.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản làm đầu mối giúp Sở Y tế tổ chức kiểm tra kết quả tự đánh giá Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa, Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của các bệnh viện trực thuộc. Hằng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và gửi về Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi bổ sung.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp tình hình, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
- 1 Quyết định 4858/QĐ-BYT năm 2013 thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngâm nhân tạo
- 3 Quyết định 4673/QĐ-BYT năm 2014 phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 5063/QĐ-BYT năm 2014 phê duyệt chương trình và tài liệu đào tạo đào tạo “Nuôi dưỡng trẻ nhỏ” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn 1683/LĐTBXH-BHXH năm 2014 chế độ thai sản đối với người nhân nuôi con nuôi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 8644/BYT-BM-TE năm 2014 tăng cường giải pháp giảm tử vong bà mẹ và sơ sinh nhằm thực hiện Nghị quyết 05/NQ-CP do Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 518/BYT-BM-TE năm 2016 về tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân do Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 01/2017/TT-BYT quy định việc thực hiện hóa trị, xạ trị, hóa trị kết hợp xạ trị ban ngày tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quyết định 5175/QĐ-BYT năm 2021 phê duyệt tài liệu “Hướng dẫn triển khai phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 4858/QĐ-BYT năm 2013 thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 1683/LĐTBXH-BHXH năm 2014 chế độ thai sản đối với người nhân nuôi con nuôi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Nghị định 100/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngâm nhân tạo
- 5 Quyết định 4673/QĐ-BYT năm 2014 phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Công văn 8644/BYT-BM-TE năm 2014 tăng cường giải pháp giảm tử vong bà mẹ và sơ sinh nhằm thực hiện Nghị quyết 05/NQ-CP do Bộ Y tế ban hành
- 7 Quyết định 5063/QĐ-BYT năm 2014 phê duyệt chương trình và tài liệu đào tạo đào tạo “Nuôi dưỡng trẻ nhỏ” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Công văn 518/BYT-BM-TE năm 2016 về tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân do Bộ Y tế ban hành
- 9 Thông tư 01/2017/TT-BYT quy định việc thực hiện hóa trị, xạ trị, hóa trị kết hợp xạ trị ban ngày tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Quyết định 5175/QĐ-BYT năm 2021 phê duyệt tài liệu “Hướng dẫn triển khai phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành