Thông tư số 38/2018/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo phương thức chỉ định thương nhân. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm quản lý hoạt động nhập khẩu các phương tiện, vật tư chuyên dùng cho việc in, đúc tiền quốc gia, bảo đảm an ninh tiền tệ và tuân thủ các quy định chung về quản lý ngoại thương.
Về phạm vi điều chỉnh, Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước theo phương thức chỉ định thương nhân quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các thương nhân là cơ sở in, đúc tiền được chỉ định thực hiện việc in, đúc tiền theo hợp đồng với Ngân hàng Nhà nước; bản thân Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu này.
Hình thức nhập khẩu hàng hóa phục vụ in, đúc tiềnHoạt động nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng phục vụ công tác in, đúc tiền được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Danh mục các loại hàng hóa chỉ định cho cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành văn bản chỉ định và cho phép bằng văn bản đối với cơ sở in, đúc tiền để thực hiện việc nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc danh mục nêu trên.
Quy trình và thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu phục vụ in, đúc tiền được quy định cụ thể như sau:
- Cơ sở in, đúc tiền thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa dựa trên hai căn cứ pháp lý bắt buộc: Văn bản chỉ định, cho phép nhập khẩu của Ngân hàng Nhà nước và Hợp đồng in, đúc tiền đã ký kết giữa cơ sở in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ ban hành văn bản xác nhận việc cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền. Văn bản xác nhận này được lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các văn bản thỏa thuận tương đương giữa cơ sở in, đúc tiền và đơn vị cung cấp hàng hóa nước ngoài.
- Khi tiến hành làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, cơ sở in, đúc tiền có trách nhiệm xuất trình 01 (một) bản chính văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước kèm theo bộ hồ sơ nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
Với vai trò là đơn vị đầu mối quản lý chuyên ngành, Cục Phát hành và Kho quỹ có các trách nhiệm sau:
- Thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi sát sao và quản lý chặt chẽ quá trình sử dụng các loại hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền tại các cơ sở được chỉ định.
- Thực hiện việc tham mưu, soạn thảo và ban hành văn bản xác nhận nhập khẩu hàng hóa theo đúng thẩm quyền được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền.
Các cơ sở thực hiện hoạt động in, đúc tiền được chỉ định phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý bao gồm:
- Thực hiện hoạt động nhập khẩu bảo đảm đúng số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa đã được phê duyệt; đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định chung của pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Cam kết và thực hiện sử dụng toàn bộ nguồn hàng hóa đã nhập khẩu đúng mục đích phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước, tuyệt đối không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng khi chưa được phép.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý: Chậm nhất vào ngày 18 của tháng đầu quý tiếp theo, cơ sở phải gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục Phát hành và Kho quỹ) để báo cáo chi tiết về tình hình nhập khẩu thực tế và tình hình sử dụng các loại hàng hóa đã nhập khẩu.
Để bảo đảm tính liên tục của hoạt động in, đúc tiền trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật:
- Các văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu hàng hóa đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 15/2017/TT-NHNN vẫn tiếp tục có giá trị thực hiện theo đúng các nội dung ghi trên văn bản xác nhận đó.
- Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của các cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Thông tư số 38/2018/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 18/2014/TT-NHNN ngày 01/08/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thông tư số 15/2017/TT-NHNN ngày 05/10/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2014/TT-NHNN.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2018/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG IN, ĐÚC TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thông tư này quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) theo phương thức chỉ định thương nhân được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
1. Thương nhân là cơ sở in, đúc tiền được chỉ định để thực hiện việc in, đúc tiền theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước với cơ sở in, đúc tiền.
2. Ngân hàng Nhà nước; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước.
1. Danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ngân hàng Nhà nước có văn bản chỉ định và cho phép cơ sở in, đúc tiền được nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Căn cứ và thủ tục nhập khẩu
1. Căn cứ văn bản chỉ định và cho phép cơ sở in, đúc tiền được nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền quy định tại
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ có văn bản xác nhận việc cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước theo hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức văn bản khác giữa cơ sở in, đúc tiền và đơn vị cung cấp hàng hóa.
3. Khi làm thủ tục nhập khẩu, cơ sở in, đúc tiền gửi Cơ quan hải quan 01 (một) bản chính văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước kèm hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Cơ quan hải quan.
Điều 5. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ
1. Kiểm tra, theo dõi và quản lý việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của cơ sở in, đúc tiền.
2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại
Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở in, đúc tiền
1. Thực hiện nhập khẩu đúng số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa và tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
2. Cơ sở in, đúc tiền phải sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu đúng mục đích.
Văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về việc cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền theo quy định tại Thông tư số 15/2017/TT-NHNN ngày 05/10/2017 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tiếp tục thực hiện theo các nội dung tại văn bản xác nhận.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 18/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thông tư số 15/2017/TT-NHNN ngày 05/10/2017 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014 hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ IN, ĐÚC TIỀN NHẬP KHẨU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG IN, ĐÚC TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| STT | TÊN HÀNG HÓA | MÃ SỐ THEO BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU | |||
| Chương | Nhóm | Phân nhóm | |||
| 1 | Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại |
|
|
|
|
| - Bằng thép hợp kim | 72 | 24 | 90 | 00 | |
| - Bằng thép không gỉ | 72 | 18 | 99 | 00 | |
| - Bằng sắt, thép không hợp kim | 72 | 06 | 90 | 00 | |
| 2 | Giấy in tiền |
|
|
| |
| 2.1 | - Giấy in tiền cotton | ||||
| - - Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp | 48 | 02 | 69 | 11 | |
| - - Loại khác | 48 | 02 | 69 | 19 | |
| 2.2 | - Giấy in tiền polymer | ||||
| - - Từ các polymer trùng hợp | |||||
| - - - Dạng tấm và phiến | 39 | 20 | 99 | 21 | |
| - - - Loại khác | 39 | 20 | 99 | 29 | |
| - - Từ các polymer trùng ngưng hoặc tái sắp xếp | |||||
| - - - Dạng tấm và phiến | 39 | 20 | 99 | 31 | |
| - - - Loại khác | 39 | 20 | 99 | 39 | |
| - - Loại khác | 39 | 20 | 99 | 90 | |
| 3 | Mực in tiền |
|
|
|
|
| - Mực in tiền màu đen được làm khô bằng tia cực tím | 32 | 15 | 11 | 10 | |
| - Mực in tiền màu đen loại khác | 32 | 15 | 11 | 90 | |
| - Mực in tiền màu khác | 32 | 15 | 19 | 00 | |
| 4 | Máy ép foil chống giả | 84 | 20 | 10 | 90 |
| 5 | Foil chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý | 49 | 11 | 99 | 90 |
| 6 | Máy in tiền | ||||
| 6.1 | Máy phủ Varnish | ||||
| - Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Flexo. Có thể in được mực không màu phát quang UV | 84 | 43 | 16 | 00 | |
| - Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Offset. Có thể in được mực không màu phát quang UV | 84 | 43 | 13 | 00 | |
| - Máy in phủ Varnish kết hợp cả công nghệ Flexo và Offset. Có thể in được mực không màu phát quang UV | 84 | 43 | 19 | 00 | |
| 6.2 | Máy in số | 84 | 43 | 19 | 00 |
| 6.3 | Máy in lõm | 84 | 43 | 19 | 00 |
| 6.4 | Máy in Offset | 84 | 43 | 13 | 00 |
| 6.5 | Máy in lưới | 84 | 43 | 19 | 00 |
| 7 | Máy đúc, dập tiền kim loại | 84 | 62 | 49 | 10 |
- 1 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2 Văn bản hợp nhất 17/VBHN-NHNN năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 1 Thông tư 18/2014/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2 Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư 01/2017/TT-NHNN Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4 Thông tư 07/2017/TT-NHNN quy định về giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành và tiêu hủy tiên in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Thông tư 15/2017/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 18/2014/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6 Công văn 651/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tiền VND từ Campuchia về Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 07/2020/TT-NHNN về quy định việc đầu tư, mua sắm hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8 Thông tư 24/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định về việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 9 Công văn 2038/GSQL-GQ1 năm 2022 về triển khai quy định tại Nghị định 72/2022/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 18/2014/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2 Thông tư 15/2017/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 18/2014/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 3 Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước
- 4 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5 Thông tư 07/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-NHNN quy định nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6 Văn bản hợp nhất 17/VBHN-NHNN năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2 Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư 01/2017/TT-NHNN Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4 Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5 Thông tư 07/2017/TT-NHNN quy định về giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành và tiêu hủy tiên in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 7 Công văn 651/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tiền VND từ Campuchia về Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông tư 07/2020/TT-NHNN về quy định việc đầu tư, mua sắm hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 9 Thông tư 24/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định về việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 10 Công văn 2038/GSQL-GQ1 năm 2022 về triển khai quy định tại Nghị định 72/2022/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành