Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 41/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý tài chính đối với Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam, nhằm bảo đảm việc sử dụng, quản lý nguồn vốn của Quỹ đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý tài chính của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ), được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Nguyên tắc hoạt động tài chính của Quỹ

Hoạt động tài chính của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước có tư cách pháp nhân. Quỹ được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, phản ánh các hoạt động thu, chi đối với nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, Quỹ được mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để quản lý nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận và được miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Mọi hoạt động của Quỹ phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước và các chính sách tài chính liên quan. Nghiêm cấm việc sử dụng kinh phí của Quỹ để thực hiện các hoạt động kinh doanh, cho vay hoặc các hoạt động khác trái với quy định.
  • Quỹ thực hiện hạch toán bằng đồng Việt Nam (VND). Trong trường hợp nhận được các khoản tài trợ bằng ngoại tệ, Quỹ phải thực hiện bán số ngoại tệ đó cho ngân hàng để lấy đồng Việt Nam phục vụ công tác hạch toán.
  • Quỹ có trách nhiệm thực hiện công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg và Thông tư số 21/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nguồn thu của Quỹ

Nguồn tài chính hình thành nên Quỹ bao gồm:

  • Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hàng năm, được xác định dựa trên nhu cầu hoạt động trợ giúp pháp lý thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
  • Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ bằng tiền hoặc tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Các khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định.

Các hoạt động hỗ trợ của Quỹ

Quỹ thực hiện hỗ trợ tài chính cho các hoạt động sau đây:

  • Hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.
  • Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, chi nhánh của Trung tâm và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý tại các tỉnh thuộc diện ngân sách trung ương phải hỗ trợ hoặc các địa phương gặp khó khăn đột xuất.
  • Hỗ trợ hoạt động trợ giúp pháp lý theo yêu cầu cụ thể của nhà tài trợ hoặc theo các Dự án có cam kết riêng, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
  • Hỗ trợ bồi thường thiệt hại trong hoạt động trợ giúp pháp lý khi người thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện sai sót gây thiệt hại cho người được trợ giúp, theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
  • Lưu ý: Các nội dung chi hỗ trợ từ Quỹ phải bảo đảm không trùng lặp với các nội dung, đối tượng đã được hỗ trợ từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án hợp tác hoặc các hoạt động hỗ trợ khác.

Nội dung chi và mức chi cho hoạt động quản lý Quỹ

Kinh phí quản lý Quỹ được quy định cụ thể về nội dung, mức chi và nguồn hình thành như sau:

  • Nội dung chi quản lý: Bao gồm chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo quy định cho cán bộ, công chức, viên chức quản lý Quỹ; chi làm thêm giờ, phụ cấp kiêm nhiệm; chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động của Quỹ; chi hoạt động thường xuyên (vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, tuyên truyền, thuê mướn); chi đoàn ra, đoàn vào; chi truyền thông phát triển Quỹ; chi khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp cho Quỹ; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và các khoản chi liên quan khác.
  • Mức chi: Phải thực hiện đúng theo chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước hoặc theo đúng cam kết với nhà tài trợ đối với các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện.
  • Nguồn kinh phí chi quản lý: Được trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí chi hoạt động của Quỹ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.

Quy trình lập dự toán, phân bổ và quyết toán ngân sách hàng năm

Công tác quản lý ngân sách của Quỹ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các hướng dẫn đặc thù sau:

  • Lập kế hoạch ngân sách hàng năm: Hàng năm, Quỹ căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu trợ giúp pháp lý và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập dự toán thu, chi gửi Cục Trợ giúp pháp lý. Cục Trợ giúp pháp lý tổng hợp vào dự toán ngân sách của Bộ Tư pháp để gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với nội dung hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, Quỹ có trách nhiệm thẩm tra, đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho từng đơn vị dựa trên thực trạng và nhu cầu thực tế để tổng hợp vào dự toán.
  • Phân bổ dự toán: Trên cơ sở dự toán được giao, Bộ Tư pháp dự kiến phân bổ kinh phí hoạt động của Quỹ gửi Bộ Tài chính thẩm tra (riêng phần chi mua sắm trang thiết bị phải chi tiết theo từng đơn vị, nội dung và số tiền hỗ trợ). Sau khi có ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp chính thức giao dự toán thu, chi cho Quỹ thực hiện.
  • Hoạt động phát sinh đột xuất: Đối với các hoạt động hỗ trợ đột xuất hoặc ngoài kế hoạch phát sinh trong năm, Bộ Tư pháp phải có văn bản gửi Bộ Tài chính để thẩm tra trước khi thực hiện.
  • Công tác kế toán và quyết toán: Quỹ phải tổ chức công tác kế toán - thống kê, mở sổ sách theo dõi đầy đủ chứng từ, hóa đơn và báo cáo quyết toán thu, chi hàng năm theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Bộ Tư pháp phê duyệt quyết toán của Quỹ, tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ gửi Bộ Tài chính thẩm định. Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra tài chính từ Bộ Tư pháp, cơ quan tài chính và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 41/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 41/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 2009

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam;

Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này quy định việc quản lý tài chính đối với Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam (sau đây gọi là Quỹ) được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động tài chính của Quỹ

1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh hoạt động thu, chi đối với kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để phản ánh hoạt động đối với nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Hoạt động của Quỹ phải tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các chính sách tài chính có liên quan và quy định tại Thông tư này; Quỹ không được sử dụng kinh phí để hoạt động kinh doanh, không cho vay hoặc các hoạt động khác trái với quy định tại Thông tư này.

3. Quỹ hạch toán bằng tiền Việt Nam đồng, trường hợp nhận được tài trợ bằng tiền nước ngoài thì Quỹ phải bán số ngoại tệ đó cho ngân hàng lấy tiền Việt Nam đồng để hạch toán.

4. Quỹ phải công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Điều 3. Quỹ có các nguồn thu sau:

1. Ngân sách nhà nước cấp hàng năm căn cứ vào nhu cầu hoạt động trợ giúp pháp lý và khả năng ngân sách nhà nước.

2. Tiền (hoặc tài sản) do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp tự nguyện và tài trợ cho Quỹ phù hợp với các quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và từ các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 4. Hoạt động hỗ trợ của Quỹ

1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;

2. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ nhu cầu làm việc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, chi nhánh của Trung tâm và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở các tỉnh thuộc diện ngân sách trung ương phải hỗ trợ, các địa phương có khó khăn đột xuất.

3. Hỗ trợ hoạt động trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của nhà tài trợ hoặc Dự án có cam kết riêng phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;

4. Hỗ trợ bồi thường trợ giúp pháp lý khi người thực hiện trợ giúp pháp lý trợ giúp sai gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

5. Nội dung chi hỗ trợ từ Quỹ phải bảo đảm không trùng lặp với nội dung và đối tượng chi từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án hợp tác và các hoạt động khác đã có hỗ trợ cho công tác trợ giúp pháp lý.

Điều 5. Nội dung chi, mức chi cho hoạt động quản lý Quỹ

1. Nội dung chi

- Chi tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo quy định cho cán bộ, công chức, viên chức quản lý Quỹ, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có) theo quy định;

- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động của Quỹ;

- Chi bảo đảm hoạt động thường xuyên cho công tác quản lý Quỹ như vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin, tuyên truyền liên lạc, thuê mướn và một số khoản chi thường xuyên khác;

- Chi đoàn ra, đoàn vào phục vụ cho công tác xây dựng, quản lý và phát triển Quỹ;

- Chi truyền thông xây dựng và phát triển Quỹ;

- Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong trong việc tham gia xây dựng và phát triển Quỹ theo quy định;

- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của Quỹ;

- Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

2. Mức chi

Các khoản chi trên đây phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước hoặc thực hiện theo đúng cam kết với các nhà tài trợ đối với các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

3. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động quản lý Quỹ

Nguồn kinh phí chi cho hoạt động quản lý Quỹ tại điểm 1 nêu trên được trích tối đa là 10% trên tổng kinh phí chi hoạt động của Quỹ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.

Điều 6. Lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm của Quỹ

Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm đặc thù cho phù hợp với hoạt động của Quỹ, cụ thể như sau:

1. Lập kế hoạch ngân sách hàng năm:

Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ và mục tiêu trợ giúp pháp lý, căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính, Quỹ lập dự toán thu, chi gửi Cục Trợ giúp pháp lý để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ, trình Quốc hội phê duyệt theo quy định hiện hành.

Đối với nội dung hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phương tiện: Căn cứ vào thực trạng trang thiết bị và phương tiện phục vụ nhiệm vụ trợ giúp pháp lý của các đơn vị trợ giúp pháp lý, đề nghị của các địa phương, đơn vị gửi đến và khả năng kinh phí của Quỹ, Quỹ có trách nhiệm thẩm tra và đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho từng đơn vị trợ giúp pháp lý tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách gửi Bộ Tài chính.

2. Phân bổ dự toán:

Trên cơ sở dự toán được giao, Bộ Tư pháp dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm hoạt động của Quỹ gửi Bộ Tài chính để thẩm tra theo quy định (riêng đối với nội dung hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phương tiện phải chi tiết theo đơn vị hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, số tiền hỗ trợ). Sau khi có ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp giao dự toán thu chi cho Quỹ làm căn cứ thực hiện.

3. Đối với hoạt động hỗ trợ đột xuất, hoạt động ngoài kế hoạch phát sinh trong năm, Bộ Tư pháp có văn bản gửi Bộ Tài chính để thẩm tra theo quy định.

4. Công tác kế toán, quyết toán:

- Quỹ phải tổ chức công tác kế toán - thống kê, mở sổ sách theo dõi hoạt động thu, chi của Quỹ và phải bảo đảm đầy đủ chứng từ hoá đơn; hàng năm phải báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

- Bộ Tư pháp có trách nhiệm phê duyệt quyết toán của Quỹ, tổng hợp vào quyết toán của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính để thẩm định theo quy định hiện hành.

- Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra về các hoạt động tài chính Quỹ của Bộ Tư pháp, của cơ quan tài chính và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:
- TTCP, các Phó TTCP;
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;
- VP TW và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán NN;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở TC, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Quỹ Trợ giúp pháp lý- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ HCSN;

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 41/2009/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính đối với quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 41/2009/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 09/03/2009
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Sỹ Danh
Ngày công báo: 26/03/2009
Số công báo: Từ số 167 đến số 168
Ngày hiệu lực: 23/04/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 41/2009/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký