Thông tư 41/2011/TT-BCA do Bộ Công an ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục, đối tượng, thời hạn và thẩm quyền cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định chi tiết về việc cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào và giấy phép đi lại tại Việt Nam cho các đối tượng cụ thể sau:
- Đối với công dân Việt Nam được cấp giấy thông hành biên giới: Bao gồm công dân có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh có chung đường biên giới với Lào có nhu cầu sang tỉnh biên giới đối diện của Lào để công tác hoặc giải quyết việc riêng; cán bộ, công chức, viên chức, công nhân không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh biên giới nhưng làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh biên giới chung với Lào được cử đi công tác.
- Đối với công dân Lào được cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam: Là công dân Lào đã nhập cảnh vào Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp, có nhu cầu đi công tác hoặc giải quyết việc riêng tại các địa phương khác ngoài tỉnh biên giới nhập cảnh của Việt Nam.
Thời hạn và phạm vi sử dụng của giấy thông hành và giấy phép
- Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào: Được cấp riêng cho từng cá nhân với thời hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Giấy thông hành này chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh biên giới đối diện của Lào. Trường hợp người mang giấy thông hành muốn đi sâu vào các địa phương khác của Lào thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh nơi nhập cảnh của Lào cấp giấy phép. Người sử dụng giấy thông hành phải thực hiện xuất nhập cảnh qua cửa khẩu gần nhất.
- Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam (cấp cho công dân Lào): Có thời hạn sử dụng tối đa là 15 ngày kể từ ngày cấp, đồng thời không được vượt quá thời hạn tạm trú đã được cấp hoặc gia hạn tại cửa khẩu. Người được cấp giấy phép chỉ được phép đi lại trong phạm vi các tỉnh, thành phố được ghi rõ trên giấy phép.
Thủ tục và thời hạn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam
Quy trình thực hiện thủ tục cấp giấy thông hành biên giới được phân chia theo từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với công dân thường trú tại tỉnh biên giới: Hồ sơ chuẩn bị gồm 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới (mẫu TK7) và 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm (nền trắng, đầu trần, mắt nhìn thẳng, trong đó 01 ảnh dán trực tiếp vào tờ khai). Khi nộp hồ sơ, người đề nghị phải xuất trình bản chính Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu để đối chiếu thông tin cư trú. Trường hợp xin cấp lại do mất hoặc hỏng thì phải nộp lại giấy thông hành cũ nếu còn giá trị sử dụng.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đi công tác: Hồ sơ gồm 01 Tờ khai mẫu TK7 có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp quản lý trực tiếp; kèm theo 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm. Đối tượng này được phép ủy thác cho cơ quan, đơn vị mình công tác thực hiện nộp hồ sơ và nhận kết quả thay. Nếu nộp cho nhiều người cùng lúc thì phải có danh sách kèm theo chữ ký, đóng dấu xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp. Người đại diện đi nộp hộ phải xuất trình Giấy giới thiệu của đơn vị và Giấy chứng minh nhân dân cá nhân.
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào nơi công dân cư trú hoặc nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trụ sở.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Thủ tục và thời hạn cấp giấy phép cho công dân Lào tại Việt Nam
Công dân Lào có nhu cầu đi lại ngoài phạm vi tỉnh biên giới nhập cảnh thực hiện thủ tục như sau:
- Thành phần hồ sơ: Gồm 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam (mẫu N24) và bản chính Giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp.
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào nơi công dân Lào làm thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí và trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Lệ phí: Người đề nghị cấp giấy thông hành biên giới hoặc giấy phép đi lại phải nộp lệ phí theo đúng mức phí quy định của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, quản lý và cung cấp phôi giấy thông hành biên giới cho Công an các tỉnh giáp biên giới với Lào; đồng thời hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Trách nhiệm của Công an tỉnh giáp biên giới với Lào: Bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất để tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả kịp thời; thực hiện truyền dữ liệu cấp giấy thông hành, giấy phép về Cục Quản lý xuất nhập cảnh; tổ chức in ấn các mẫu tờ khai TK7, N24 và mẫu giấy phép N25 để phục vụ người dân.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 41/2011/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 10/1999/TT-BCA ngày 28 tháng 9 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2011/TT-BCA | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011 |
Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 14 tháng 9 năm 2007 về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ Công an hướng dẫn việc cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào như sau:
Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam (sau đây viết gọn là giấy thông hành biên giới) và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào (sau đây viết gọn là giấy phép); quy định đối tượng, thời hạn, phạm vi sử dụng của giấy thông hành biên giới và giấy phép; ban hành mẫu “Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào”, mẫu “Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào” (mẫu TK7), mẫu “Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam” (mẫu N25) và mẫu “Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến tỉnh, thành phố của Việt Nam” (mẫu N24).
Điều 2. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới và giấy phép
1. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới gồm:
a) Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào có nhu cầu sang tỉnh biên giới đối diện của Lào để công tác hoặc giải quyết việc riêng.
b) Cán bộ, viên chức, công nhân không có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh có chung đường biên giới với Lào thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào (kể cả cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các tỉnh khác hoặc của các Bộ, ngành Trung ương) để công tác.
2. Đối tượng được cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam là công dân Lào nhập cảnh Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do Công an tỉnh có chung đường biên giới với Việt Nam của Lào cấp để công tác hoặc giải quyết việc riêng.
Điều 3. Thời hạn và phạm vi sử dụng
1. Đối với giấy thông hành biên giới:
a) Giấy thông hành biên giới cấp riêng cho từng người, có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp, không được gia hạn và có giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh biên giới đối diện của Lào. Người mang giấy thông hành biên giới nếu có nhu cầu đến các địa phương khác của Lào phải được cơ quan cấp tỉnh nơi nhập cảnh của Lào cấp giấy phép.
b) Công dân Việt Nam mang giấy thông hành biên giới được xuất nhập cảnh qua cửa khẩu gần nhất.
2. Đối với giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam:
a) Giấy phép có giá trị 15 ngày kể từ ngày cấp và không quá thời hạn tạm trú cấp tại cửa khẩu hoặc được gia hạn.
b) Người mang giấy phép được đi đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam trong thời hạn ghi trên giấy phép.
Điều 4. Thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy thông hành biên giới
1. Đối với công dân Việt Nam quy định tại
- 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới theo mẫu TK7;
- 02 ảnh 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai.
Trường hợp cấp lại phải nộp lại giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng.
Khi làm thủ tục cấp giấy thông hành biên giới, người đó phải xuất trình hộ khẩu và giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu xác định người đó có hộ khẩu thường trú ở tỉnh biên giới.
2. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức quy định tại
- 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới theo mẫu TK7, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý.
- 02 ảnh 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai.
Trường hợp cấp lại phải nộp lại giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng.
Cán bộ, viên chức, công nhân có thể ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình đang làm việc nộp hồ sơ và nhận kết quả. Nếu đề nghị cấp giấy thông hành cho nhiều người phải kèm theo danh sách có chữ ký, đóng dấu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó. Cán bộ, nhân viên khi nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân của bản thân.
3. Công dân Việt Nam có nhu cầu cấp giấy thông hành biên giới làm thủ tục tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào nơi người đó cư trú hoặc nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó công tác có trụ sở.
4. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy thông hành biên giới là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 5. Thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép
1. Đối với công dân Lào quy định tại
- 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam theo mẫu N24;
- Giấy thông hành biên giới của người đề nghị cấp giấy phép.
2. Công dân Lào có nhu cầu cấp giấy phép làm thủ tục tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào nơi nhập cảnh.
3. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 6. Lệ phí cấp giấy thông hành biên giới, cấp giấy phép
Người được cấp giấy thông hành biên giới, giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 7. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh
1. Tổ chức in và quản lý ấn phẩm trắng giấy thông hành biên giới theo mẫu ban hành theo Thông tư này; cung cấp ấn phẩm trắng giấy thông hành biên giới theo đề nghị của Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Lào.
2. Hướng dẫn, kiểm tra Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Lào việc cấp giấy thông hành biên giới, giấy phép và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào
1. Bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất đảm bảo việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả và truyền dữ liệu cấp giấy thông hành biên giới, giấy phép về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
2. Tổ chức in các mẫu TK7, N24 và N25 ban hành kèm theo Thông tư này để cấp cho người có nhu cầu cấp giấy thông hành biên giới hoặc giấy phép.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011 và thay thế Thông tư số 10/1999/TT-BCA ngày 28/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| CÔNG AN TỈNH (TP)……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1- Họ và tên (chữ in hoa):.................................................................... 2- Nam □ Nữ □
3- Sinh ngày .......... tháng ...... năm ................ Nơi sinh (tỉnh, TP)..............................................
| 4- Giấy CMND số: |
Ngày cấp: ....... /....... /............. Nơi cấp (tỉnh, TP)....................................................................
5- Dân tộc................................ 6- Tôn giáo........................ 7- Số điện thoại:............................
8- Địa chỉ thường trú □ tạm trú □ Số nhà ................... đường phố (thôn)..................................
phường (xã).................... quận (huyện)......................... thành phố (tỉnh)....................................
9- Nghề nghiệp:.................................... 10- Tên, địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc....................
...............................................................................................................................................
11- Mục đích xuất cảnh:............................................................................................................
12- Những điều muốn ghi thêm (nếu có):.....................................................................................
...............................................................................................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai trên./.
| Xác nhận | Làm tại …… ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú:
(1) Dán vào khung 1 ảnh, kèm theo 01 ảnh để cấp giấy thông hành
(2) Thủ trưởng cơ quan trực tiếp đóng dấu giáp lai vào ảnh và xác nhận vào tờ khai.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐẾN TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM
(Dùng cho công dân Lào nhập cảnh bằng Giấy thông hành biên giới)
1. Họ và tên trong Giấy thông hành biên giới (viết chữ in hoa):......................................................
...............................................................................................................................................
2. Sinh ngày........ /....... /................ Giới tính: nam □ nữ □
3. Giấy thông hành biên giới số:......................... giá trị đến ngày......... /.......... /.........................
Cơ quan cấp............................................................................................................................
4. Nhập cảnh Việt Nam ngày........ /.......... /.......... qua cửa khẩu...............................................
5. Được cấp chứng nhận tạm trú đến ngày............ /.......... /.............
6. Đề nghị được cấp Giấy phép đến tỉnh/thành phố......................................................................
...............................................................................................................................................
Thời gian từ ngày ……/……./………… đến ngày ………../………./………….
Mục đích:.................................................................................................................................
Địa chỉ dự kiến tạm trú:.............................................................................................................
Số điện thoại cần liên lạc ở Việt Nam (nếu có)............................................................................
7. Trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng (họ tên, ngày sinh, quan hệ):
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung trên đây là đúng sự thật./.
| Làm tại ………, ngày … tháng … năm …… |
Ghi chú: Mỗi người khai một bản kèm theo Giấy thông hành biên giới của Lào
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /GP |
|
GIẤY PHÉP ĐẾN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM
(Cấp cho công dân Lào nhập cảnh bằng Giấy thông hành biên giới)
Ông/bà:....................................................................................................................................
Sinh ngày:………. tháng …… năm ………..
Giấy Thông hành biên giới số:............................ thời hạn đến ngày......../........ /.........................
Được đến tỉnh/thành phố:..........................................................................................................
Thời gian từ ngày……/……./………… đến ngày………../………./………….
Mục đích:.................................................................................................................................
Trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng (họ tên, ngày sinh, quan hệ):
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
……., ngày…..tháng…..năm……
TL. GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH
TRƯỞNG PHÒNG QLXNC
PHẦN DÀNH CHO PHÒNG QUẢN LÝ XNC
ĐÓNG DẤU GIA HẠN TẠM TRÚ
-------------------
Ghi chú: Giấy phép này có giá trị 01 lần.
- 1 Thông tư 16/1998/TT-BNV hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào do Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư 10/1999/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào do Bộ Công an ban hành
- 3 Thông tư 43/2011/TT-BCA hướng dẫn việc cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam do Bộ Công an ban hành
- 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành
- 1 Thông tư 16/1998/TT-BNV hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào do Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư 10/1999/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào do Bộ Công an ban hành
- 3 Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an do Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 43/2011/TT-BCA hướng dẫn việc cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam do Bộ Công an ban hành
- 5 Nghị định 76/2020/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành