Thông tư 42/2010/TT-BCA do Bộ Công an ban hành hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính, nhằm bảo đảm việc áp dụng biện pháp này được thực hiện đúng pháp luật, bảo đảm an ninh trật tự và tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao, nhận, quản lý và bảo đảm chế độ đối với người bị tạm giữ hành chính.
- Các trường hợp được áp dụng tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng (hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự nơi công cộng, quy tắc cuộc sống cộng đồng, nếu không ngăn chặn ngay sẽ ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự an toàn xã hội) hoặc hành vi gây thương tích cho người khác (hành vi đã, đang thực hiện hoặc có khả năng thực tế dẫn đến tổn hại sức khỏe, thân thể người khác).
- Cần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ cho việc quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính (xác định nhân thân người vi phạm, mục đích, tính chất, mức độ vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ).
- Người bị bắt giữ theo quyết định truy tìm của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
- Cần ngăn chặn ngay những hành vi bạo lực gia đình theo quy định của Luật phòng, chống bạo lực gia đình.
- Cần ngăn chặn người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Quy định về thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính thông thường không được quá 12 giờ, kể từ thời điểm bắt giữ người vi phạm. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài nhưng không được quá 24 giờ.
- Đối với trường hợp vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
- Mọi trường hợp tạm giữ đều phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền, nghiêm cấm việc tùy tiện tạm giữ không có văn bản. Thời hạn tạm giữ phải được ghi cụ thể trong quyết định (số giờ tạm giữ, thời gian bắt đầu và kết thúc).
- Việc kéo dài thời hạn tạm giữ chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết để xác minh làm rõ lai lịch, nhân thân người vi phạm và các tình tiết quan trọng, phức tạp của vụ việc.
- Khi hết thời hạn tạm giữ, người ra quyết định phải ban hành quyết định chấm dứt việc tạm giữ bằng văn bản (lập thành 02 bản, giao cho người bị tạm giữ 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản) và ghi vào Sổ theo dõi có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ. Trường hợp người bị tạm giữ từ chối ký, phải lập biên bản ghi rõ lý do dưới sự chứng kiến của người làm chứng.
- Thẩm quyền tạm giữ và thủ tục giao, nhận người vi phạm
- Thẩm quyền tạm giữ thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp người có thẩm quyền vắng mặt thì có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.
- Khi tiếp nhận người vi phạm do tổ chức, cá nhân khác dẫn giải đến, người có thẩm quyền phải lập biên bản giao, nhận ghi rõ thời gian, địa điểm, thông tin các bên, tình trạng sức khỏe, thái độ của người vi phạm, tang vật, tài sản đi kèm và chữ ký của các bên liên quan. Biên bản lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
- Ngay sau khi lập biên bản giao nhận hoặc biên bản vi phạm, nếu xét thấy cần thiết và đủ căn cứ thì người có thẩm quyền phải ra ngay quyết định tạm giữ. Trường hợp không đủ căn cứ hoặc không cần thiết phải tạm giữ thì phải trả tự do ngay và trả lại toàn bộ tài sản, phương tiện, giấy tờ cho họ (trừ trường hợp tài sản thuộc diện bị tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).
- Quyết định tạm giữ và nghĩa vụ thông báo
- Quyết định tạm giữ phải được lập thành văn bản gồm 02 bản (giao người bị tạm giữ 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản) với đầy đủ các nội dung pháp lý như lý do, thời hạn, nơi tạm giữ, quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của người bị tạm giữ.
- Trường hợp gia hạn tạm giữ hoặc chấm dứt tạm giữ trước thời hạn đều phải có quyết định bằng văn bản tương tự.
- Nếu phát hiện hành vi vi phạm của người bị tạm giữ có dấu hiệu tội phạm, người ra quyết định tạm giữ phải chuyển ngay hồ sơ, người bị tạm giữ và tang vật cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền giải quyết.
- Ngay sau khi ra quyết định tạm giữ, theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra quyết định phải thông báo bằng văn bản, điện thoại, fax hoặc phương tiện khác cho gia đình, nơi làm việc hoặc học tập của họ. Nếu không thông báo được vì lý do khách quan thì phải báo cho người bị tạm giữ biết và ghi vào sổ theo dõi.
- Đối với người chưa thành niên bị tạm giữ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau) hoặc tạm giữ trên 6 giờ, người ra quyết định phải thông báo ngay cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ.
- Đối với người nước ngoài, người ra quyết định phải báo cáo ngay thủ trưởng cơ quan cấp trên để thông báo cho Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh) để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự của nước họ, đồng thời phối hợp giải quyết việc thăm gặp lãnh sự nếu có yêu cầu.
- Yêu cầu đối với nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Nơi tạm giữ là nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính bố trí tại trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền. Trường hợp không có nhà/buồng tạm giữ riêng thì có thể tạm giữ tại phòng trực ban hoặc phòng làm việc khác nhưng phải bảo đảm an toàn, có khóa cửa, đủ ánh sáng, thoáng mát, vệ sinh và an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Người bị tạm giữ qua đêm phải được bố trí giường hoặc sàn nằm, có chiếu, chăn, màn; diện tích chỗ nằm tối thiểu cho mỗi người là 2m2.
- Các cơ quan thường xuyên phải tạm giữ người vi phạm cần thiết kế, xây dựng nhà/buồng tạm giữ riêng, có khu vực tạm giữ riêng cho người chưa thành niên, phụ nữ, người nước ngoài và phải có cán bộ chuyên trách quản lý, bảo vệ.
- Chế độ ăn, uống, sinh hoạt và quản lý người bị tạm giữ
- Mọi chi phí ăn, uống, sinh hoạt, chữa bệnh hoặc mai táng do người bị tạm giữ hoặc gia đình tự chi trả. Trường hợp họ không thể tự bảo đảm (không có tài sản, bị gia đình bỏ mặc, không xác định được nơi cư trú/thân nhân...) thì cơ quan tạm giữ có trách nhiệm bảo đảm từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị mình.
- Thức ăn, nước uống phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Người bị tạm giữ qua đêm được mượn chăn, chiếu, màn; người bị tạm giữ là nữ được cấp thêm tiền mua đồ dùng vệ sinh phụ nữ. Nếu làm hư hỏng, mất mát đồ dùng mượn thì phải bồi thường theo quy định.
- Trường hợp bị bệnh: Cơ quan tạm giữ tổ chức điều trị tại chỗ hoặc khẩn trương đưa đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất, lập biên bản ghi nhận tình trạng sức khỏe và báo ngay cho gia đình. Nếu gia đình xin đưa về chăm sóc và xét thấy không cần thiết tạm giữ tiếp thì ra quyết định chấm dứt tạm giữ.
- Trường hợp tử vong: Phải bảo vệ hiện trường, báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và thân nhân; phối hợp làm rõ nguyên nhân. Nếu là người nước ngoài, phải báo cáo cấp trên để thông báo cho Bộ Ngoại giao phối hợp giải quyết theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận song phương.
- Việc mai táng: Gia đình chịu trách nhiệm chôn cất khi được phép. Nếu không có thân nhân, cơ quan tạm giữ phối hợp chính quyền địa phương thực hiện. Chi phí mai táng cho đối tượng khó khăn do ngân sách nhà nước chi trả theo định mức quy định (quan tài, quần áo, vải liệm, cồn, hương nến và chi phí thực tế hợp lý). Quá trình chôn cất phải lập biên bản, quay phim hoặc chụp ảnh lưu hồ sơ.
- Sổ sách, hồ sơ và kinh phí bảo đảm
- Mọi thông tin liên quan đến người bị tạm giữ phải ghi chép đầy đủ vào Sổ theo dõi người bị tạm giữ hành chính.
- Hồ sơ tạm giữ phải được lập cho từng trường hợp, bao gồm: biên bản vi phạm, biên bản giao nhận, quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn, quyết định chấm dứt và các tài liệu liên quan khác. Hồ sơ phải đánh số thứ tự, đóng bìa và bảo quản nghiêm ngặt theo chế độ bảo mật, cấm tẩy xóa, sửa chữa, hủy hoại.
- Kinh phí bảo đảm (lập hồ sơ, xây dựng/sửa chữa nơi tạm giữ, ăn uống, chữa bệnh, mai táng...) do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Việc lập, tổng hợp và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư 42/2010/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2010.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 26/2007/TT-BCA ngày 15/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
- Các Bộ ngành liên quan (Quốc phòng, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Tổng cục, Cục, Công an địa phương trong phạm vi chức năng, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2010/TT-BCA | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2010 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính; Nghị định số 19/2009/NĐ-CP ngày 19/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 19/2009/NĐ-CP ngày 19/02/2009 như sau:
Điều 1. Các trường hợp được tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
1. Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc gây thương tích cho người khác được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 19/2009/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính).
Hành vi gây rối trật tự công cộng là những hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự nơi công cộng, vi phạm quy tắc chung của cuộc sống cộng đồng và nếp sống văn minh nơi công cộng, nếu không ngăn chặn, đình chỉ ngay sẽ gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự an toàn xã hội nơi công cộng.
Hành vi gây thương tích cho người khác bao gồm những hành vi đã, đang được thực hiện hoặc có khả năng thực tế dẫn đến tổn hại về sức khỏe và sự an toàn cơ thể của người khác.
2. Cần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ cho việc quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính.
Những tình tiết quan trọng bao gồm các tình tiết để xác định nhân thân người vi phạm, mục đích, tính chất, mức độ vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hành chính và các tình tiết khác có liên quan trực tiếp đến việc xử lý vi phạm hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm.
3. Người bị bắt giữ theo quyết định truy tìm của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Cần ngăn chặn ngay những hành vi bạo lực gia đình được quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2008.
5. Cần ngăn chặn người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 2. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ, kể từ thời điểm bắt giữ người vi phạm. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng cũng không được quá 24 giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
Đối với trường hợp vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài hơn nhưng cũng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
Thời hạn tạm giữ phải được ghi cụ thể trong quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính: tạm giữ trong thời gian bao nhiêu giờ; bắt đầu từ giờ nào đến giờ nào của ngày, tháng, năm ra quyết định tạm giữ.
Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính đều phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc tùy tiện tạm giữ người mà không có quyết định bằng văn bản.
2. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết, đó là: cần phải có thêm thời gian xác minh làm rõ lai lịch, nhân thân người vi phạm và những tình tiết quan trọng, phức tạp liên quan đến hành vi vi phạm của người bị tạm giữ để làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử lý hành vi vi phạm.
3. Khi hết thời hạn tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải ra quyết định chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với người bị tạm giữ; việc ra quyết định chấm dứt tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được ghi vào Sổ theo dõi người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này và phải có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ.
Nội dung của quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ số quyết định, giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; căn cứ quyết định chấm dứt việc tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú, tạm trú, nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số Giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của người bị tạm giữ; họ, tên bố, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu là người chưa thành niên); quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); thời hạn tạm giữ, nơi tạm giữ, lý do chấm dứt tạm giữ; thời gian bắt đầu chấm dứt việc tạm giữ; ký tên, đóng dấu cơ quan của người ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ. Quyết định chấm dứt việc tạm giữ được lập thành 2 bản như nhau, giao cho người hết hạn tạm giữ một bản, một bản lưu vào hồ sơ.
4. Trường hợp người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính từ chối, không ký xác nhận thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản hoặc phân công cho người đang trực tiếp thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản. Nội dung biên bản phải ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú, địa chỉ cơ quan, nơi làm việc của người làm chứng; họ, tên, địa chỉ, hành vi vi phạm hành chính của người bị tạm giữ; lý do người bị tạm giữ từ chối không ký.
Biên bản phải có chữ ký của người làm chứng (nếu có), người lập biên bản và người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phải được lưu vào hồ sơ tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
Điều 3. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 7 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trong trường hợp những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính vắng mặt thì có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính và việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản.
2. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác và phải tuân thủ đúng những quy định của pháp luật về tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.
Điều 4. Giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính
Việc giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
1. Người có thẩm quyền tạm giữ phải lập biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính với tổ chức, cá nhân dẫn giải người vi phạm đó đến hoặc phân công cho người đang thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản giao, nhận. Biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính phải ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bên giao, bên nhận; họ, tên, địa chỉ, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác của người có hành vi vi phạm; hành vi vi phạm; thời gian, địa điểm thực hiện hành vi vi phạm; tình trạng sức khỏe, thái độ của người có hành vi vi phạm, tang vật, tài sản của họ (nếu có) và những tình tiết khác có liên quan đến việc giao, nhận người vi phạm; trường hợp có người làm chứng, người bị thiệt hại thì phải ghi rõ nội dung sự việc mà họ được làm chứng, những thiệt hại do người có hành vi vi phạm gây ra; họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, người bị thiệt hại. Biên bản phải có chữ ký của bên giao, bên nhận và của người có hành vi vi phạm, người bị thiệt hại, người làm chứng (nếu có); người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính ký tên vào biên bản giao, nhận người vi phạm. Trường hợp người vi phạm, người bị thiệt hại, người làm chứng từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính phải lập thành hai bản như nhau và đọc cho mọi người tham gia ký biên bản nghe; bên nhận, bên giao mỗi bên giữ một bản.
2. Ngay sau khi hành vi vi phạm hành chính bị phát hiện, ngăn chặn và đã lập biên bản về hành vi vi phạm hoặc sau khi lập biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính, nếu xét thấy phải tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ra ngay quyết định tạm giữ.
Trường hợp không đủ căn cứ hoặc không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì phải trả tự do ngay cho người đó và trả lại toàn bộ phương tiện, tài sản, giấy tờ (nếu có) cho họ nếu các phương tiện, tài sản, giấy tờ này không thuộc diện bị áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Điều 5. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 9 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
1. Trường hợp có đủ căn cứ và xét thấy cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với người đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì người có thẩm quyền phải ra ngay quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ: số quyết định; giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; căn cứ ra quyết định tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú, tạm trú, nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số Giấy chứng minh nhân dân của người bị tạm giữ; họ, tên bố, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu là người chưa thành niên); quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); thời hạn tạm giữ; nơi tạm giữ; quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về việc ra quyết định tạm giữ và việc thực hiện biện pháp này theo quy định của pháp luật; ký tên, đóng dấu cơ quan của người ra quyết định tạm giữ. Quyết định tạm giữ được lập thành hai bản như nhau, giao cho người bị tạm giữ một bản, một bản lưu vào hồ sơ tạm giữ.
2. Trong trường hợp cần kéo dài thời gian tạm giữ theo quy định tại
3. Trường hợp chưa hết thời hạn ghi trong quyết định tạm giữ, nhưng đã điều tra, xác minh làm rõ, có đủ cơ sở kết luận và xử lý xong hành vi vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải ra quyết định chấm dứt ngay việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính, giao cho người đã bị tạm giữ một bản, một bản lưu hồ sơ tạm giữ và phải ghi vào sổ theo dõi người bị tạm giữ hành chính. Nội dung quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ số quyết định, giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định, căn cứ ra quyết định; họ, tên, chức vụ, cấp bậc, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hay các giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu của người được chấm dứt việc bị tạm giữ; lý do chấm dứt việc tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng và ký tên, đóng dấu cơ quan theo quy định của pháp luật.
4. Khi có căn cứ cho rằng hành vi vi phạm pháp luật của người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có dấu hiệu tội phạm, thì người ra quyết định tạm giữ phải chuyển ngay hồ sơ và người bị tạm giữ kèm theo tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thông báo quyết định tạm giữ
Việc thông báo quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc hoặc học tập của người bị tạm giữ quy định tại Điều 10 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
1. Theo yêu cầu của người bị tạm giữ và tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, ngay sau khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải thông báo bằng văn bản, điện thoại, fax hoặc các phương tiện thông tin khác về quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho gia đình, nơi làm việc, học tập của người bị tạm giữ biết. Nếu vì lý do khách quan mà không thể thông báo được thì phải báo cho người bị tạm giữ biết và ghi vào sổ theo dõi người bị tạm giữ hành chính.
2. Trong trường hợp tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm (từ 22 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau) hoặc tạm giữ họ trên 6 giờ thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ biết. Trường hợp không xác định được cha, mẹ, người giám hộ hoặc vì lý do khách quan mà không thể thông báo được thì phải báo ngay cho người bị tạm giữ biết và phải ghi rõ lý do vào sổ theo dõi người bị tạm giữ hành chính.
3. Trường hợp người bị tạm giữ là người nước ngoài thì người ra quyết định tạm giữ phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp trên biết để thông báo cho Bộ Ngoại giao (các tỉnh phía Bắc thông báo cho Cục Lãnh sự, các tỉnh phía Nam thông báo cho Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân biết; đồng thời, phối hợp với Bộ Ngoại giao thu xếp cho đại diện của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước đó thăm gặp lãnh sự nếu có yêu cầu và phối hợp xử lý các vấn đề đối ngoại khác có liên quan.
Điều 7. Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính, cụ thể như sau:
1. Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính là nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính được bố trí tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi làm việc của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp không có nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính thì có thể tạm giữ tại phòng trực ban hoặc phòng khác tại nơi làm việc, nhưng phải bảo đảm các quy định chung.
Nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính phải có khóa cửa, bảo đảm ánh sáng, thoáng mát, vệ sinh và an toàn về phòng cháy, chữa cháy, thuận tiện cho việc trông coi, bảo vệ. Người bị tạm giữ qua đêm phải được bố trí giường hoặc sàn nằm và phải có chiếu, chăn, màn; chỗ nằm tối thiểu cho mỗi người là 2m2.
2. Các cơ quan có chức năng phòng chống vi phạm pháp luật thường xuyên phải tạm giữ người vi phạm hành chính cần bố trí, thiết kế, xây dựng nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính riêng, trong đó cần có nơi tạm giữ riêng cho các đối tượng là người chưa thành niên, phụ nữ hoặc người nước ngoài và phải có cán bộ, chuyên trách quản lý, bảo vệ.
Hình thức, quy mô của nơi tạm giữ người vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm, điều kiện, lưu lượng người bị tạm giữ, yêu cầu thực tế của việc tạm giữ người vi phạm hành chính trong từng ngành lĩnh vực địa bàn cụ thể để bố trí, thiết kế, xây dựng cho phù hợp.
Điều 8. Chế độ ăn, uống, sinh hoạt và quản lý người bị tạm giữ
Chế độ ăn, uống cho người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 14 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
1. Mọi chi phí cho việc ăn, uống, sinh hoạt của người bị tạm giữ và chăm sóc, điều trị khi họ bị bệnh hoặc tiền chi phí mai táng khi người bị tạm giữ chết trong thời gian bị tạm giữ là do người bị tạm giữ hoặc gia đình họ tự chịu trách nhiệm. Trong trường hợp người bị tạm giữ hoặc gia đình người bị tạm giữ không tự bảo đảm được, thì cơ quan, đơn vị của người đã ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo đảm, được lấy từ kinh phí của cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền tạm giữ.
Cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền tạm giữ phải có sổ sách theo dõi việc quản lý, sử dụng kinh phí cho người bị tạm giữ theo quy định tại khoản 4 Điều này theo đúng quy định về chế độ tài chính hiện hành.
2. Những trường hợp sau đây được coi là người bị tạm giữ hoặc gia đình người bị tạm giữ không tự bảo đảm được các chi phí:
a) Người bị tạm giữ hoặc gia đình họ không có tiền hoặc tài sản;
b) Gia đình, người thân của người bị tạm giữ bỏ mặc người bị tạm giữ;
c) Người bị tạm giữ là đối tượng không xác định được nơi cư trú, không xác định được gia đình hoặc không có gia đình, người thân; gia đình, người thân của người bị tạm giữ ở cách xã nơi tạm giữ, không có điều kiện để nuôi dưỡng, tiếp tế, chăm sóc người bị tạm giữ hoặc không có điều kiện đảm nhiệm việc mai táng người bị tạm giữ chết trong thời gian bị tạm giữ.
3. Chế độ ăn, uống, sinh hoạt của người bị tạm giữ.
Tiêu chuẩn định lượng về chế độ ăn, uống, sinh hoạt của người bị tạm giữ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính và cần chú ý những điểm như sau:
a) Thức ăn, nước uống dùng cho người bị tạm giữ phải bảo đảm tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn thực phẩm.
b) Trường hợp tình trạng sức khỏe của người bị tạm giữ không đảm bảo, theo chỉ định của bác sỹ cần phải có chế độ ăn, uống tốt hơn thì người có thẩm quyền tạm giữ có thể quyết định tăng chế độ ăn uống của người bị tạm giữ;
c) Trường hợp bị tạm giữ qua đêm, người bị tạm giữ được mượn chăn, chiếu, màn. Trường hợp người bị tạm giữ là nữ thì có thể được cấp thêm một khoản tiền để mua đồ dùng cần thiết cho vệ sinh phụ nữ.
Cán bộ trực tiếp quản lý người bị tạm giữ có trách nhiệm hướng dẫn, yêu cầu người bị tạm giữ bảo đảm giữ gìn đồ dùng đã mượn; tổ chức thu hồi và bảo quản tài sản cho mượn khi người bị tạm giữ được chấm dứt thời hạn tạm giữ. Nếu người bị tạm giữ để hư hỏng, mất mát đồ dùng đã mượn thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp người bị tạm giữ là đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này mà làm hư hỏng, để mất đồ dùng đã mượn thì cán bộ trực tiếp quản lý người bị tạm giữ phải lập biên bản, ghi rõ lý do bị mất hoặc hư hỏng, báo cáo cấp có thẩm quyền để có biện pháp xử lý phù hợp.
4. Cơ quan, đơn vị tạm giữ có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho phù hợp với thực tế và khẩu vị của người bị tạm giữ để bảo đảm họ được ăn hết tiêu chuẩn. Việc hoán đổi định lượng ăn được thực hiện theo đề nghị của người bị tạm giữ.
5. Chế độ đối với người bị tạm giữ bị bệnh hoặc chết trong thời gian bị tạm giữ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy chế tạm giữ người người theo thủ tục hành chính; ngoài ra, cần chú ý những điểm sau đây:
a) Trường hợp người bị tạm giữ bị bệnh thì cơ quan, đơn vị tạm giữ phải có biện pháp để điều trị tại chỗ cho họ; trường hợp bị bệnh nặng phải đưa đi cấp cứu thì bằng mọi khả năng và điều kiện có thể, cơ quan, đơn vị tạm giữ phải khẩn trương tổ chức đưa họ đến cơ sở y tế của Nhà nước hoặc tư nhân nơi gần nhất để cấp cứu, điều trị. Khi đưa người bị tạm giữ đến cơ sở khám, chữa bệnh phải lập biên bản và ghi rõ về thời gian đến khám, chữa bệnh, tình trạng bệnh tật của người bị tạm giữ và những vấn đề khác có liên quan; biên bản phải có chữ ký (ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ) của người bị tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ và đại diện cơ sở nơi khám, chữa bệnh. Đồng thời, phải báo ngay cho gia đình, thân nhân của họ biết để đến chăm sóc. Trường hợp thân nhân, gia đình họ có đơn đề nghị xin đưa về nhà để chăm sóc và xét thấy không thật cần thiết phải tiếp tục tạm giữ thì người có thẩm quyền tạm giữ ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính và cho họ về gia đình để chữa bệnh. Trước khi cho người bị tạm giữ về nhà, người có thẩm quyền tạm giữ phải lập biên bản. Biên bản phải thể hiện rõ tình trạng sức khỏe của người bị tạm giữ tại thời điểm quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính và những vấn đề khác có liên quan như tài sản, phương tiện, tiền bạc, giấy tờ, .v.v.. của người bị tạm giữ; trường hợp tiền bạc hoặc tài sản gửi lưu ký của người bị tạm giữ thất lạc, mất, hư, hỏng thì nơi tạm giữ có trách nhiệm bồi thường; biên bản phải có chữ ký (ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ) của người bị tạm giữ (hoặc gia đình, thân nhân họ) và của người có thẩm quyền tạm giữ. Trường hợp người bị tạm giữ không có nơi cư trú nhất định, không có gia đình, người thân họ ở xa không kịp đến để chăm sóc hoặc từ chối việc chăm sóc, thì người có thẩm quyền tạm giữ phải bố trí người trực tiếp đến nơi khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ để chăm sóc, quản lý họ.
b) Trường hợp người bị tạm giữ chết trong thời gian bị tạm giữ thì người có thẩm quyền tạm giữ phải thực hiện những việc sau đây:
- Tổ chức bảo vệ hiện trường, báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền cũng như lãnh đạo cấp trên trực tiếp để giải quyết theo quy định của pháp luật; đồng thời, thông báo cho gia đình, thân nhân người chết biết.
- Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cũng như các cơ quan có liên quan để điều tra, làm rõ nguyên nhân chết của người bị tạm giữ; cung cấp đầy đủ những tài liệu, thông tin có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp người bị tạm giữ chết là người nước ngoài, người ra quyết định tạm giữ phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp trên biết, để thông báo cho Bộ Ngoại giao (các tỉnh phía Bắc thông báo cho Cục Lãnh sự, các tỉnh phía Nam thông báo cho Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người chết có quốc tịch để phối hợp giải quyết.
6. Về việc mai táng người chết cần lưu ý:
a) Khi Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát thống nhất cho phép chôn cất, thì gia đình người chết chịu trách nhiệm tổ chức mai táng, chôn cất cho người chết. Người có thẩm quyền tạm giữ có thể bố trí cán bộ hỗ trợ giúp gia đình, thân nhân người chết trong thời gian mai táng nếu họ có đề nghị.
b) Trường hợp người chết không có gia đình, thân nhân hoặc không xác định được nơi cư trú của người chết để liên hệ với gia đình, thân nhân thì việc mai táng họ do cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ phối hợp với chính quyền địa phương nơi tạm giữ giải quyết. Việc mai táng người chết phải được tiến hành cẩn thận, nghiêm túc và đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về thủ tục khai tử và các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
c) Trường hợp người nước ngoài đang bị tạm giữ chết, thì việc mai táng, chôn cất được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo sự thỏa thuận trực tiếp về từng trường hợp cụ thể giữa Nhà nước Việt Nam và nước có người bị tạm giữ chết.
Trường hợp chưa có điều ước quốc tế tương ứng hoặc giữa Nhà nước Việt Nam và nước có người bị tạm giữ chết không thỏa thuận thống nhất được về từng trường hợp cụ thể hoặc không xác định được quốc tịch của người chết thì việc mai táng, chôn cất được áp dụng theo điểm b khoản 5 Điều này.
d) Chi phí cho việc tổ chức mai táng, chôn cất người chết trong những trường hợp quy định tại
đ) Việc tổ chức chôn cất do cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ tiến hành phải được mô tả bằng biên bản, có quay video hoặc chụp ảnh lưu hồ sơ.
Điều 9. Sổ sách, hồ sơ về công tác tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Hồ sơ về công tác tạm giữ người, theo dõi việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 16 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
1. Sổ sách theo dõi việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính: ghi những vấn đề có liên quan đến người bị tạm giữ phải được ghi chép đầy đủ vào Sổ theo dõi người bị tạm giữ hành chính (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Hồ sơ về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Khi tạm giữ người, người có thẩm quyền phải lập hồ sơ tạm giữ để theo dõi, trong đó phải cập nhật, ghi chép, lưu giữ đầy đủ và cụ thể những vấn đề liên quan đến việc tạm giữ. Hồ sơ tạm giữ bao gồm các tài liệu sau: biên bản vi phạm hành chính, biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính, quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính và những tài liệu khác có liên quan đến người bị tạm giữ. Các tài liệu trong hồ sơ phải được đánh số thứ tự và phải đóng vào bìa hồ sơ.
3. Về bảo quản sổ sách, hồ sơ về tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Sổ sách, hồ sơ về công tác tạm giữ phải được bảo quản cẩn thận và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, bảo mật, lưu giữ hồ sơ. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa, thay đổi nội dung hoặc xé, đốt sổ sách, hồ sơ tạm giữ.
Điều 10. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 6 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính bao gồm:
a) Kinh phí cho việc lập hồ sơ, sổ sách phục vụ việc thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
b) Kinh phí cho đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất nơi tạm giữ, mua sắm đồ dùng, phương tiện phục vụ cho việc tạm giữ;
c) Kinh phí cho việc ăn, uống, khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ; tổ chức mai táng khi họ chết trong thời gian bị tạm giữ đối với trường hợp người bị tạm giữ hoặc gia đình họ không tự bảo đảm được;
d) Kinh phí cho các khoản chi khác phục vụ việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính bao gồm: tiền thuốc, viện phí, chăm sóc người tạm giữ bị ốm hoặc tiền tổ chức mai táng khi người tạm giữ bị chết, trong trường hợp người tạm giữ hoặc gia đình họ không thể tự bảo đảm được; chi phí dùng cho việc xác minh, làm rõ thân nhân của người bị tạm giữ.
2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính do ngân sách nhà nước cấp, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền tạm giữ người vi phạm hành chính.
Việc lập dự trù kinh phí thường xuyên cho thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính được tiến hành như sau:
a) Hàng năm, các cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác tạm giữ người theo thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tạm giữ người theo thủ tục hành chính cùng với việc lập dự toán ngân sách nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, gửi báo cáo dự toán kinh phí lên cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp của mình.
b) Trên cơ sở báo cáo dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính, cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, lập dự toán kinh phí chung để bảo đảm cho việc thực hiện tạm giữ người theo thủ tục hành chính, trình lãnh đạo các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Việc quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính từ ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2010 và thay thế Thông tư 26/2007/TT-BCA ngày 15/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ.
1. Đề nghị Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào yêu cầu và tình hình thực tế công tác phòng, chống vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, địa bàn do mình phụ trách, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy chế tạm giữ theo thủ tục hành chính, các văn bản pháp luật có liên quan về tạm giữ người theo thủ tục hành chính và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng các Tổng cục An ninh I, An ninh II, Cảnh sát phòng chống tội phạm, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, Hậu cần và Kỹ thuật, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Cục tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, các cơ quan, đơn vị liên quan cần phản ánh về Bộ Công an (qua Vụ Pháp chế) để có hướng dẫn kịp thời.
- 1 Thông tư 26/2007/TT-BCA hướng dẫn thi hành Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính (ban hành kèm theo Nghị định 162/2004/NĐ-CP) do Bộ Công an ban hành
- 2 Nghị định 112/2013/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- 1 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 162/2004/NĐ-CP về Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- 4 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007
- 5 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 6 Nghị định 08/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
- 7 Nghị định 19/2009/NĐ-CP sửa đổi Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính kèm theo Nghị định 162/2004/NĐ-CP
- 8 Nghị định 112/2013/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất