Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc thể chế hóa hoạt động quản lý dữ liệu số, phục vụ công tác quản lý nhà nước và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong ngành giáo dục.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về nội dung của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; công tác quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu; cùng trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc vận hành hệ thống dữ liệu này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo (hoặc sở có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục); các Phòng Giáo dục và Đào tạo (hoặc phòng có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục); các cơ sở giáo dục bao gồm mầm non, phổ thông, thường xuyên, đại học, trường cao đẳng sư phạm; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các khái niệm cốt lõi trong cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình triển khai, Thông tư đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo: Là tập hợp dữ liệu số hóa toàn diện về thông tin quản lý giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và thống nhất quản lý. Hệ thống này bao gồm dữ liệu về trường học, lớp học, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, nhân viên, người học, chương trình giáo dục, cơ sở vật chất và các thông tin liên quan khác.
- Mã định danh: Là một chuỗi ký tự duy nhất được cấp cho từng đối tượng quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo, đảm bảo tính độc bản và không trùng lặp trên quy mô toàn quốc.
- Tài khoản trên cơ sở dữ liệu: Gồm tên đăng nhập và mật khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp để thực hiện báo cáo và khai thác dữ liệu. Hệ thống phân định rõ hai loại tài khoản: tài khoản quản trị (dùng để quản lý, vận hành hệ thống theo thẩm quyền) và tài khoản khai thác sử dụng dữ liệu.
Mục đích xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu
Việc thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung hướng tới hai mục tiêu chiến lược dài hạn:
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý: Hiện đại hóa công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo và thanh tra, kiểm tra trong ngành giáo dục dựa trên nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ số, giảm thiểu thủ tục hành chính thủ công.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Tạo động lực chuyển đổi số mạnh mẽ trong quản trị, quản lý giáo dục và đào tạo tại tất cả các cấp, góp phần tích cực vào tiến trình phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số của quốc gia.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT là cơ sở pháp lý bắt buộc để các cơ quan quản lý giáo dục địa phương và các nhà trường chuẩn hóa dữ liệu. Các đơn vị có trách nhiệm bảo mật tài khoản, cập nhật thông tin chính xác, kịp thời lên hệ thống nhằm bảo đảm tính sống, sạch, đủ của dữ liệu giáo dục quốc gia.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2021/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về:
a) Nội dung của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; việc quản lý và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo;
b) Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Các sở giáo dục và đào tạo hoặc sở có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là sở giáo dục và đào tạo); phòng giáo dục và đào tạo hoặc phòng có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là phòng giáo dục và đào tạo);
b) Các cơ sở giáo dục bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có đào tạo ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là trường cao đẳng sư phạm);
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là tập hợp dữ liệu số hóa thông tin quản lý về giáo dục và đào tạo (gồm dữ liệu về trường học, dữ liệu về lớp học, dữ liệu về cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đội ngũ giáo viên, giảng viên, và nhân viên, dữ liệu về người học, dữ liệu về chương trình giáo dục, dữ liệu về cơ sở vật chất trường học và các dữ liệu liên quan khác) do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý.
2. Mã định danh cho một đối tượng được quản lý trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là một chuỗi ký tự dùng để định danh duy nhất cho đối tượng đó trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.
3. Tài khoản trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo gồm hai thông tin chính là tên đăng nhập và mật khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp để đăng nhập, báo cáo và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu. Có hai loại tài khoản là tài khoản quản trị dùng để quản trị cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền và tài khoản khai thác sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.
Điều 3. Mục đích của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý giáo dục và đào tạo như: Công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo và thanh tra, kiểm tra trong ngành giáo dục dựa trên nền tảng dữ liệu lớn và công nghệ số.
2. Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị, quản lý giáo dục và đào tạo, góp phần phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7387/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2013 cập nhật cơ sở dữ liệu và định kỳ báo cáo về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo cơ sở dữ liệu PMIS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Công văn 4381/BGDĐT-GDĐH năm 2018 cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý về giáo dục đại học và rà soát hiện trạng đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Công văn 1527/BGDĐT-CNTT năm 2018 về triển khai thu thập dữ liệu đội ngũ cho cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Thông tư 26/2019/TT-BGDĐT quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 2 Công văn 7387/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2013 cập nhật cơ sở dữ liệu và định kỳ báo cáo về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo cơ sở dữ liệu PMIS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Nghị định 69/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 4 Công văn 4381/BGDĐT-GDĐH năm 2018 cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý về giáo dục đại học và rà soát hiện trạng đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Công văn 1527/BGDĐT-CNTT năm 2018 về triển khai thu thập dữ liệu đội ngũ cho cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước