Thông tư số 43/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2012. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm điều chỉnh toàn diện các hoạt động liên quan đến mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ở người, bảo đảm an toàn sinh học và phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm ra cộng đồng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về các hoạt động quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm nhằm mục đích nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng, bao gồm: thu thập, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm. Đồng thời, văn bản cũng xác định rõ điều kiện đối với các cơ sở được phép bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A.
Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động liên quan đến mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam. Các cơ sở này phải có chức năng phù hợp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, an toàn sinh học đối với các hoạt động của mình.
Phân loại mẫu bệnh phẩm và chất lây nhiễm
- Mẫu bệnh phẩm: Bao gồm các mẫu máu, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịch tiết cơ thể người và các mẫu khác từ người có chứa chất lây nhiễm hoặc các chủng vi sinh vật gây bệnh cho người.
- Chất lây nhiễm loại A: Là mẫu bệnh phẩm mà khi phơi nhiễm có thể gây ra những bệnh lý đe dọa đến tính mạng, tử vong hoặc gây dị tật vĩnh viễn cho người (theo danh mục quy định tại Phụ lục 1).
- Chất lây nhiễm loại B: Là các mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm nhưng không thuộc danh mục chất lây nhiễm loại A.
Quy định về thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm
- Thu thập mẫu bệnh phẩm: Người thực hiện lấy mẫu phải có kỹ năng chuyên môn phù hợp. Quá trình thu thập phải bảo đảm an toàn tuyệt đối, tránh lây nhiễm chéo cho người lấy mẫu, người cùng làm việc, nhân viên phòng xét nghiệm và người bệnh. Việc lấy mẫu phải tuân thủ đúng danh mục hội chứng và kỹ thuật quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư.
- Bảo quản mẫu bệnh phẩm: Ngay sau khi thu thập, mẫu bệnh phẩm phải được bảo quản trong môi trường và nhiệt độ tiêu chuẩn quy định trước khi được chuyển tới cơ sở xét nghiệm.
Quy chuẩn đóng gói mẫu bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A và loại B bắt buộc phải được đóng gói riêng biệt, không để chung với các loại hàng hóa khác, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đóng gói 3 lớp:
- Lớp thứ nhất (ống, chai, lọ đựng trực tiếp): Phải bảo đảm hoàn toàn không thấm nước, không rò rỉ và chịu được nhiệt độ dao động từ âm 40 độ C đến 55 độ C.
- Lớp thứ hai (túi, hộp hoặc gói bảo vệ): Làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, không rò rỉ, chịu được nhiệt độ từ âm 40 độ C đến 55 độ C. Đặc biệt, lớp thứ nhất hoặc lớp thứ hai phải có khả năng chịu được áp lực tối thiểu là 95kPa.
- Lớp ngoài cùng (hộp hoặc thùng bảo vệ): Phải có cấu trúc cứng cáp, chịu lực tốt. Giữa lớp thứ hai và lớp ngoài cùng phải có lớp đệm chống va đập. Kích thước bên ngoài tối thiểu của mỗi chiều hộp là 10cm.
- Đối với mẫu dạng lỏng: Phải đặt vật liệu hút ẩm có dung tích đủ để hấp thụ toàn bộ chất lỏng giữa lớp thứ nhất và lớp thứ hai phòng trường hợp đổ vỡ.
- Sử dụng chất làm lạnh: Khi cần bảo quản đông lạnh, đá khô hoặc nitơ lỏng phải được đặt xung quanh lớp thứ hai. Nếu dùng đá thường, lớp ngoài cùng phải chống rò rỉ nước; nếu dùng đá khô, lớp ngoài phải có lỗ thoát khí CO2; nếu dùng nitơ lỏng, cả lớp thứ nhất và thứ hai phải chịu được nhiệt độ cực thấp.
Quy định về ghi nhãn và phiếu xét nghiệm
- Nhãn trên ống đựng mẫu: Phải ghi rõ họ tên, tuổi của người bệnh; mã số mẫu; loại bệnh phẩm và ngày thực hiện lấy mẫu.
- Nhãn trên bao bì vận chuyển: Phải thể hiện đầy đủ thông tin người gửi, người nhận (tên, địa chỉ, số điện thoại người chịu trách nhiệm); mã số UN tương ứng (UN2814 đối với loại A, UN3373 đối với loại B); nhiệt độ bảo quản yêu cầu; thông tin chất làm lạnh (nếu có) và dán nhãn vận chuyển phù hợp.
- Mẫu bệnh phẩm loại A: Phải kèm theo danh sách mẫu đặt giữa lớp thứ hai và lớp ngoài cùng. Trường hợp nghi ngờ phải ghi rõ cụm từ "Chất lây nhiễm nghi ngờ loại A" trong ngoặc đơn.
- Phiếu xét nghiệm: Phải điền đầy đủ thông tin theo mẫu quy định và gửi kèm theo mẫu bệnh phẩm.
Quy trình vận chuyển và xử lý sự cố tràn đổ
- Vận chuyển mẫu: Đơn vị gửi mẫu phải thông báo trước cho phòng xét nghiệm về thời gian, phương tiện và dự kiến thời điểm mẫu tới nơi. Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển phải tối ưu hóa thời gian nhanh nhất. Đối với đường hàng không, khối lượng mẫu bị giới hạn nghiêm ngặt (loại A tối đa 50ml/50g đối với máy bay khách và 4 lít/4kg đối với máy bay hàng hóa; loại B tối đa 1 lít/đơn vị mẫu và không quá 4 lít/kiện sau đóng gói). Vận chuyển đường bộ, đường sắt và đường biển không bị giới hạn khối lượng kiện.
- Xử lý sự cố tràn đổ: Khi xảy ra sự cố rò rỉ hoặc tràn đổ, khu vực ảnh hưởng phải được phong tỏa và khử trùng ngay lập tức. Người xử lý phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, dùng vải hoặc giấy thấm phủ lên vị trí tràn đổ, đổ chất khử trùng thích hợp từ ngoài vào trong, chờ 30 phút trước khi thu gom vào thùng chứa chuyên dụng. Trường hợp chất lây nhiễm tiếp xúc với da bị tổn thương, phải rửa sạch bằng xà phòng hoặc chất sát khuẩn và đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
Tiếp nhận, xét nghiệm, lưu giữ và tiêu hủy mẫu
- Tiếp nhận và xét nghiệm: Phòng xét nghiệm phải bố trí tiếp nhận kịp thời, ghi chép rõ thời gian, người nhận và tình trạng chất lượng mẫu. Quá trình xét nghiệm phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Lưu giữ mẫu: Các mẫu bệnh phẩm, vi khuẩn, vi rút lưu giữ phục vụ nghiên cứu phải được bảo quản đúng chế độ tiêu chuẩn của từng tác nhân và được kiểm tra nhiệt độ thường xuyên.
- Tiêu hủy mẫu: Mẫu bệnh phẩm sau khi sử dụng, nghiên cứu xong hoặc hết thời hạn lưu giữ bắt buộc phải được tiêu hủy an toàn theo đúng Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế và các quy định pháp luật liên quan.
Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu mẫu bệnh phẩm
Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất khẩu hoặc nhập khẩu mẫu bệnh phẩm phải thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) với các quy định cụ thể:
- Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị theo mẫu; tài liệu chứng minh nhu cầu thực tế (quyết định phê duyệt đề tài, dự án nghiên cứu cấp Bộ hoặc cấp tỉnh trở lên kèm đề cương chi tiết, hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác quốc tế); giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân và chức năng hoạt động của cơ sở; hợp đồng ủy quyền (nếu có).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Y tế dự phòng có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều kiện đối với cơ sở quản lý mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A
Cơ sở thực hiện việc bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III theo quy định của Chính phủ. Các phòng xét nghiệm chỉ đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II chỉ được phép lưu giữ tạm thời và phải nhanh chóng chuyển mẫu bệnh phẩm loại A đến phòng xét nghiệm cấp III trong thời gian sớm nhất.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư số 43/2011/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2012. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được phân công cụ thể cho các cơ quan trực thuộc Bộ Y tế và địa phương:
- Cục Y tế dự phòng: Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mẫu bệnh phẩm; chủ trì kiểm tra định kỳ và đột xuất các hoạt động quản lý mẫu bệnh phẩm trên toàn quốc.
- Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ Khoa học và Đào tạo: Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc nghiên cứu, sử dụng và lưu giữ mẫu bệnh phẩm tại các cơ sở y tế.
- Thanh tra Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra toàn diện các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm theo thẩm quyền quản lý được phân cấp.
- Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng, bệnh viện và tổ chức liên quan: Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư này và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động quản lý mẫu bệnh phẩm của đơn vị mình.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2011/TT-BYT | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Khoản 3, Điều 25 Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm;
Bộ Y tế quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và điều kiện của cơ sở quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm chứa chất lây nhiễm loại A:
Thông tư này quy định các nội dung sau:
1. Việc quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm nhằm mục đích nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bao gồm các hoạt động:
a) Thu thập;
b) Bảo quản;
c) Đóng gói;
d) Vận chuyển;
đ) Lưu giữ;
e) Sử dụng;
g) Trao đổi;
h) Tiêu huỷ.
2. Điều kiện của cơ sở được phép bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A.
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. Mẫu bệnh phẩm bao gồm các mẫu máu, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịch tiết cơ thể người và các mẫu bệnh phẩm khác từ người có chứa chất lây nhiễm, các chủng vi sinh vật gây bệnh cho người (sau đây gọi chung là mẫu bệnh phẩm).
2. Chất lây nhiễm là chất có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người bao gồm loại A và loại B.
3. Mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A (theo Danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) là mẫu bệnh phẩm mà khi phơi nhiễm có thể gây ra những bệnh lý đe doạ đến tính mạng, tử vong, gây dị tật vĩnh viễn cho người.
4. Mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại B là những mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm không thuộc danh mục chất lây nhiễm loại A quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 3. Cơ sở được phép quản lý mẫu bệnh phẩm
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng xét nghiệm, nghiên cứu, bảo quản, lưu giữ, sử dụng và tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm được phép thu thập, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, xét nghiệm, lưu giữ và nghiên cứu mẫu bệnh phẩm.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm phải có chức năng mới được phép thực hiện các hoạt động này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, xét nghiệm, nghiên cứu, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, an toàn của sản phẩm và các hoạt động của mình.
Điều 4. Thu thập mẫu bệnh phẩm
1. Người thực hiện việc lấy mẫu bệnh phẩm phải có kỹ năng thu thập mẫu bệnh phẩm.
2. Việc thu thập mẫu bệnh phẩm phải bảo đảm an toàn và tránh lây nhiễm đối với người đi lấy mẫu, người cùng làm việc, nhân viên phòng xét nghiệm và người bệnh.
3. Các hội chứng cần lấy mẫu bệnh phẩm và mẫu bệnh phẩm cần được lấy quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Các kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Bảo quản mẫu bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy phải được bảo quản trong môi trường và nhiệt độ quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này trước khi tới cơ sở xét nghiệm.
Điều 6. Đóng gói mẫu bệnh phẩm
1. Mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A, loại B phải được đóng gói riêng biệt, không chung với các loại hàng hoá khác, bao gồm 3 lớp:
a) Lớp thứ nhất (tube, chai, lọ đựng mẫu bệnh phẩm): phải bảo đảm không thấm nước, không rò rỉ, chịu được nhiệt độ trong khoảng từ âm 40oC đến 55oC;
b) Lớp thứ 2 (túi, hộp, gói): phải bảo đảm bằng vật liệu bền, không thấm nước, không rò rỉ, chịu được nhiệt độ trong khoảng từ âm 40oC đến 55oC;
Lớp thứ nhất hoặc lớp thứ 2 phải chịu được áp lực 95kPa;
c) Lớp ngoài cùng (hộp, thùng): phải bảo đảm cứng, chịu được áp lực, giữa lớp thứ 2 và lớp ngoài cùng có 1 lớp đệm để chống va đập. Kích thước bên ngoài tối thiểu mỗi chiều là 10cm.
2. Đối với mẫu bệnh phẩm dạng lỏng, phải có lớp lót bằng vật liệu hút ẩm (với số lượng vừa đủ để hấp thụ toàn bộ số lượng mẫu nếu xảy ra đổ vỡ) được đặt giữa lớp thứ nhất và thứ 2.
3. Khi đựng nhiều mẫu (đã được đóng gói lớp thứ nhất) trong lớp thứ hai, các mẫu phải được tách riêng để ngăn chặn sự tiếp xúc giữa chúng.
4. Đối với các chất bảo quản ở điều kiện đông lạnh thì đặt đá khô hoặc chất làm lạnh khác xung quanh lớp thứ hai.
a) Nếu sử dụng đá thì lớp ngoài cùng phải không được rò rỉ.
b) Nếu sử dụng đá khô thì lớp ngoài cùng phải có lỗ thoát khí CO2.
c) Nếu sử dụng nitơ lỏng thì lớp thứ nhất và lớp thứ hai phải có khả năng chịu nhiệt độ thấp.
5. Vật liệu đóng gói lớp thứ nhất và thứ hai phải chịu được nhiệt độ bảo quản mẫu.
6. Các mẫu bệnh phẩm đông khô có thể được đựng trong lớp thứ nhất bằng thủy tinh được hàn kín hoặc lọ thuỷ tinh có nắp cao su kín.
Điều 7. Ghi nhãn đóng gói và phiếu xét nghiệm:
1. Dán nhãn trên mỗi ống đựng mẫu bệnh phẩm, ghi các thông tin sau:
a) Họ tên người bệnh, tuổi;
b) Mã số;
c) Loại bệnh phẩm (ví dụ: máu, huyết thanh, dịch não tủy hoặc loại bệnh phẩm khác), ngày lấy mẫu;
2. Ghi nhãn trên bao bì vận chuyển bao gồm các thông tin sau:
a) Tên và địa chỉ người gửi;
b) Số điện thoại của người chịu trách nhiệm, am hiểu về lô hàng;
c) Tên và địa chỉ người nhận;
d) Mã số thích hợp theo quy định của Liên hợp quốc (UN2814 đối với chất lây nhiễm loại A hoặc UN3373 đối với chất lây nhiễm loại B);
đ) Nhiệt độ bảo quản yêu cầu;
e) Khi sử dụng đá khô hoặc nitơ lỏng thì cần nêu tên chất làm lạnh, mã số theo UN và trọng lượng tịnh;
g) Dán nhãn vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A, giữa lớp thứ 2 và lớp ngoài cùng phải có danh sách mẫu. Nếu nghi ngờ chứa chất lây nhiễm loại A thì phải ghi rõ “Chất lây nhiễm nghi ngờ loại A„ trong ngoặc đơn.
4. Điền đầy đủ thông tin vào phiếu xét nghiệm quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm với mẫu bệnh phẩm.
Điều 8. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
1. Đơn vị lấy mẫu thông báo cho phòng xét nghiệm ngày gửi mẫu bệnh phẩm, phương tiện vận chuyển và thời gian dự kiến sẽ tới phòng xét nghiệm.
2. Đơn vị lấy mẫu lựa chọn phương tiện vận chuyển, bảo đảm thời gian vận chuyển ngắn nhất nhưng không vượt quá thời gian bảo quản quy định tại
3. Phương tiện vận chuyển: đường không, đường biển, đường bộ, đường sắt
a) Vận chuyển bằng đường hàng không:
- Đối với mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A:
Mỗi kiện tối đa 50ml hoặc 50g cho máy bay chở khách;
Mỗi kiện tối đa 4 lít (chất lỏng) hoặc 4kg (chất rắn) cho máy bay chở hàng.
- Đối với mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại B:
Đối với chất lỏng: Một đơn vị mẫu bệnh phẩm không quá 1 lít, mẫu bệnh phẩm sau khi đóng gói không quá 4 lít;
Đối với chất rắn (trừ các bộ phận cơ thể và cơ quan nội tạng): Mẫu bệnh phẩm sau khi đóng gói không quá 4kg/kiện.
b) Vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường biển: Không có giới hạn khối lượng cho mỗi kiện mẫu bệnh phẩm.
Điều 9. Xử lý sự cố khi bị tràn đổ trong quá trình vận chuyển
1. Phải làm sạch hoặc khử trùng, khử khuẩn khu vực bị ảnh hưởng càng sớm càng tốt, bất kể là tác nhân nào.
2. Khi một vật liệu lây nhiễm tiếp xúc với vùng da bị tổn thương thì phải rửa sạch với xà phòng và nước hoặc với một chất khử trùng, khử khuẩn và đến ngay cơ sở y tế nơi gần nhất để được tư vấn và điều trị.
3. Quy trình xử lý sự cố tràn đổ:
a) Phong tỏa khu vực xảy ra sự cố;
b) Sử dụng găng tay, quần áo bảo hộ, mặt nạ hoặc kính tuỳ theo từng loại tác nhân gây bệnh;
c) Phủ vải hoặc giấy thấm lên toàn bộ vị trí bị tràn đổ;
d) Đổ chất khử trùng, khử khuẩn thích hợp lên vải hoặc giấy thấm (từ ngoài vào trong);
đ) Dọn sạch sau khoảng 30 phút, thu gom các vật liệu bị nhiễm vào một thùng chứa rác thải chống rò rỉ (nếu có thủy tinh hoặc vật sắc nhọn thì phải cho vào các thùng chứa vật liệu sắc nhọn để xử lý).
4. Sau khi khử trùng, khử khuẩn, người thực hiện phải báo cáo sự việc cho lãnh đạo cơ quan vận chuyển.
Điều 10. Tiếp nhận, thực hiện xét nghiệm, lưu giữ mẫu bệnh phẩm
1. Sau khi nhận được thông báo của đơn vị gửi mẫu, phòng xét nghiệm tiếp nhận mẫu bệnh phẩm phải sắp xếp để tiếp nhận kịp thời. Khi nhận mẫu bệnh phẩm phải ghi ngày, thời gian nhận, tên người tiếp nhận và ghi lại tình trạng chất lượng bệnh phẩm lúc nhận được.
2. Tiến hành xét nghiệm theo các qui trình kỹ thuật đối với từng loại bệnh phẩm và mục đích xét nghiệm.
3. Các mẫu bệnh phẩm, vi rút, vi khuẩn được lưu giữ để phục vụ cho mục đích nghiên cứu phải được bảo quản đúng quy định đối với từng loại tác nhân gây bệnh, kiểm tra thường xuyên nhiệt độ và tình trạng mẫu.
Điều 11. Tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm sau khi sử dụng, nghiên cứu hoặc hết thời hạn lưu giữ phải được tiêu huỷ theo quy định tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Qui chế quản lý chất thải y tế và các quy định pháp luật có liên quan.
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU MẪU BỆNH PHẨM
Điều 12. Hồ sơ đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm
1. Công văn đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tài liệu chứng minh nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm gồm: bản photo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu (cấp Bộ hoặc cấp tỉnh trở lên) và đề cương nghiên cứu, dự án đã được phê duyệt hoặc văn bản thoả thuận hợp tác giữa các cơ sở trong nước và nước ngoài có liên quan tới việc nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm.
3. Bản photo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác chứng minh cơ sở có chức năng xuất khẩu, nhập khẩu, nghiên cứu, lưu giữ bảo quản, vận chuyển, xét nghiệm mẫu.
4. Trường hợp cơ sở có chức năng nghiên cứu theo quy định tại
Điều 13. Thủ tục nộp, giải quyết hồ sơ đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm gửi hồ sơ về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng).
2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Y tế dự phòng tiến hành xem xét và trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu mẫu bệnh phẩm.
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM CHỨA CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A
1. Cơ sở quản lý mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A phải có chức năng quy định tại
2. Các phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II chỉ được phép lưu giữ tạm thời mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A, sau đó phải chuyển tới phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp III trong thời gian sớm nhất.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2012.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Cục Y tế dự phòng là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với các vụ, cục khác xem xét cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm; kiểm tra định kỳ và đột xuất việc nghiên cứu, bảo quản, vận chuyển, lưu giữ, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm của các tổ chức, cá nhân.
2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ Khoa học và Đào tạo phối hợp với Cục Y tế dự phòng hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc nghiên cứu, sử dụng, lưu giữ mẫu bệnh phẩm của các tổ chức, cá nhân.
3. Thanh tra Bộ Y tế phối hợp với các vụ, cục chức năng thuộc Bộ Y tế thực hiện kiểm tra, thanh tra trên phạm vi toàn quốc các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra, thanh tra tai địa phương các hoạt động vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
5. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện, cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng và thực hiện hoạt động bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, tiêu huỷ mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình.
- 1 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
- 2 Quyết định 43/2007/QĐ-BYT về quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4 Nghị định 22/2010/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 5 Nghị định 92/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
- 6 Công văn 764/BYT-DP đính chính Thông tư 43/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành