Thông tư số 43/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước, nhằm thiết lập hệ thống phân loại và quản lý năng lực kỹ thuật y tế một cách thống nhất và hiệu quả.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về tuyến chuyên môn kỹ thuật, danh mục kỹ thuật, phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và thẩm quyền phê duyệt danh mục kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân trên phạm vi toàn quốc, ngoại trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Quốc phòng quản lý.
Nguyên tắc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
- Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật là việc phân loại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành các tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Việc phân tuyến dựa trên các tiêu chí cụ thể bao gồm: yêu cầu về phạm vi hoạt động chuyên môn, quy mô hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân lực và năng lực thực hiện kỹ thuật thực tế của cơ sở.
- Nguyên tắc cốt lõi là việc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật không được làm hạn chế sự phát triển kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở mọi tuyến.
Hệ thống các tuyến chuyên môn kỹ thuật
Hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phân chia thành 4 tuyến chuyên môn kỹ thuật cụ thể như sau:
- Tuyến trung ương (Tuyến 1): Bao gồm các bệnh viện hạng đặc biệt; bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế; bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thuộc các Bộ, ngành khác được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật.
- Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Tuyến 2): Bao gồm các bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế; bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, ngành khác (trừ các bệnh viện tuyến cuối thuộc Tuyến 1).
- Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (Tuyến 3): Bao gồm bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chưa xếp hạng, trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh ở những địa phương chưa có bệnh viện huyện, bệnh xá công an tỉnh; phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa và nhà hộ sinh.
- Tuyến xã, phường, thị trấn (Tuyến 4): Bao gồm trạm y tế xã, phường, thị trấn; trạm xá, trạm y tế của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; phòng khám bác sỹ gia đình.
- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (Bộ Y tế hoặc Sở Y tế) sẽ căn cứ vào năng lực thực hiện kỹ thuật, phạm vi hoạt động chuyên môn, hình thức tổ chức, quy mô hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực để quyết định bằng văn bản tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp cho cơ sở đó.
Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư bao gồm 28 chuyên khoa, chuyên ngành, được kết cấu rõ ràng theo các cột: số thứ tự, tên chuyên mục/kỹ thuật, và phân tuyến kỹ thuật tương ứng với 4 tuyến (Tuyến 1, Tuyến 2, Tuyến 3, Tuyến 4).
- Danh mục này thể hiện mặt bằng kỹ thuật y tế ở mỗi tuyến chuyên môn. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ phải thực hiện được đa số các kỹ thuật quy định cho tuyến chuyên môn kỹ thuật tương ứng của mình.
- Thông tư khuyến khích các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tích cực phát triển năng lực chuyên môn để thực hiện các kỹ thuật của tuyến trên. Đồng thời, yêu cầu các cơ sở tuyến trên hạn chế thực hiện các kỹ thuật mà tuyến dưới đã có khả năng thực hiện tốt.
Xây dựng danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tự xây dựng Danh mục kỹ thuật thực hiện tại đơn vị mình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, dựa trên các căn cứ sau:
- Phạm vi hoạt động chuyên môn, hình thức tổ chức và quy mô hoạt động đã được phê duyệt.
- Điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn thực tế của cơ sở.
Thẩm quyền phê duyệt Danh mục kỹ thuật
- Bộ trưởng Bộ Y tế: Phê duyệt lần đầu và phê duyệt bổ sung Danh mục kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; cơ sở thuộc các Bộ, ngành khác; cơ sở tư nhân do Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động. Bộ Y tế cũng phê duyệt danh mục kỹ thuật cho các trường hợp vượt quá khả năng thẩm định chuyên môn của Sở Y tế.
- Giám đốc Sở Y tế: Phê duyệt Danh mục kỹ thuật lần đầu và bổ sung cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Sở Y tế quản lý; cơ sở của Bộ, ngành khác đóng trên địa bàn; cơ sở tư nhân do Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động (trừ các cơ sở thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế).
Hồ sơ đề nghị phê duyệt Danh mục kỹ thuật
Hồ sơ đề nghị phê duyệt được chia làm hai trường hợp cụ thể:
- Hồ sơ phê duyệt lần đầu: Bao gồm công văn đề nghị; biên bản họp Hội đồng chuyên môn kỹ thuật; danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt (gồm kỹ thuật đang thực hiện theo tuyến và kỹ thuật tuyến trên đang triển khai); hồ sơ mô tả năng lực thực tế (cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị y tế, hiệu quả kinh tế - xã hội và phương án triển khai).
- Hồ sơ phê duyệt bổ sung: Bao gồm công văn đề nghị; biên bản họp Hội đồng chuyên môn kỹ thuật; danh mục kỹ thuật đề nghị bổ sung (gồm kỹ thuật theo tuyến cần bổ sung và kỹ thuật tuyến trên cơ sở đã đủ điều kiện thực hiện); hồ sơ mô tả năng lực thực tế và phương án triển khai đối với các kỹ thuật bổ sung đó.
Thủ tục và thời hạn phê duyệt Danh mục kỹ thuật
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế) hoặc Sở Y tế theo thẩm quyền. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải xác định tính hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo cụ thể nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
- Thẩm định và phê duyệt: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải tổ chức thẩm định (trên hồ sơ hoặc thành lập Hội đồng chuyên môn thẩm định thực tế tại cơ sở khi cần thiết) và ban hành quyết định phê duyệt Danh mục kỹ thuật.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các cơ sở thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Giao thông vận tải, hồ sơ được gửi về Cục Y tế của Bộ quản lý để thẩm định trước, sau đó gửi kết quả về Bộ Y tế hoặc Sở Y tế để phê duyệt theo thẩm quyền. Đối với kỹ thuật vượt quá năng lực thẩm định của địa phương, cơ sở sẽ được hướng dẫn gửi hồ sơ về Bộ Y tế để giải quyết.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên có trách nhiệm chỉ đạo, chuyển giao và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới. Các cơ sở phải bảo đảm đầy đủ điều kiện nhân lực, trang thiết bị để thực hiện an toàn danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt và phải công khai danh mục này cho người dân được biết.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt theo Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT trước đây vẫn tiếp tục được thực hiện cho đến khi có quyết định điều chỉnh, bổ sung mới.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2013/TT-BYT | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT PHÂN TUYẾN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật, danh mục kỹ thuật, phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và thẩm quyền phê duyệt danh mục kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân trong toàn quốc, trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 2. Nguyên tắc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Phân tuyến kỹ thuật) là phân loại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành các tuyến chuyên môn kỹ thuật quy định tại Điều 81 của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
2. Căn cứ vào yêu cầu về phạm vi hoạt động chuyên môn, quy mô hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và năng lực thực hiện kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phân tuyến chuyên môn, kỹ thuật.
3. Việc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật không làm hạn chế sự phát triển kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Các tuyến chuyên môn kỹ thuật
1. Tuyến trung ương (sau đây gọi là tuyến 1) bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a) Bệnh viện hạng đặc biệt;
b) Bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế;
c) Bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Y tế) hoặc thuộc các Bộ, ngành khác được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật;
2. Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tuyến 2) bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a) Bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế;
b) Bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, ngành khác, trừ các bệnh viện được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;
3. Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là tuyến 3) bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a) Bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chưa xếp hạng, trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh ở những địa phương chưa có bệnh viện huyện, bệnh xá công an tỉnh;
b) Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh.
4. Tuyến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là tuyến 4) bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a) Trạm y tế xã, phường, thị trấn;
b) Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
c) Phòng khám bác sỹ gia đình.
5. Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân:
a) Căn cứ năng lực thực hiện kỹ thuật, phạm vi hoạt động chuyên môn, hình thức tổ chức, quy mô hoạt động, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Y tế hoặc Sở Y tế) cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân quyết định (bằng văn bản) tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân phù hợp với quy định của Thông tư này.
Điều 4. Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Danh mục kỹ thuật) bao gồm 28 chuyên khoa, chuyên ngành được kết cấu theo bảng sau đây:
a) Cột 1: Ghi số thứ tự từ 01 đến hết danh mục kỹ thuật.
b) Cột 2: Ghi tên các chuyên mục kỹ thuật, tên các kỹ thuật.
c) Cột 3: Phân tuyến kỹ thuật trong đó chia 4 cột nhỏ:
- Cột 3A: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 1.
- Cột 3B: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 2.
- Cột 3C: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 3.
- Cột 3D: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 4.
2. Danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này là kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện tại Việt Nam. Một kỹ thuật có thể được nhiều chuyên khoa, chuyên ngành thực hiện, nhưng trong Thông tư này được sắp xếp ở chuyên khoa, chuyên ngành phù hợp nhất.
3. Danh mục kỹ thuật phân theo tuyến chuyên môn kỹ thuật thể hiện mặt bằng kỹ thuật y tế ở mỗi tuyến chuyên môn kỹ thuật. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện được đa số kỹ thuật theo tuyến chuyên môn kỹ thuật tương ứng.
4. Khuyến khích cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát triển năng lực chuyên môn kỹ thuật, thực hiện các kỹ thuật của tuyến trên. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên hạn chế thực hiện các kỹ thuật mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến dưới đã thực hiện được.
Điều 5. Xây dựng danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Trên cơ sở Danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào các điều kiện sau đây để xây dựng Danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở mình trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
a) Phạm vi hoạt động chuyên môn, hình thức tổ chức, quy mô hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và trình độ chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt Danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Bộ trưởng Bộ Y tế:
a) Phê duyệt lần đầu và phê duyệt bổ sung Danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của các Bộ, ngành khác và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân do Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động;
b) Phê duyệt Danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
2. Giám đốc Sở Y tế:
a) Phê duyệt Danh mục kỹ thuật lần đầu và Danh mục kỹ thuật bổ sung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ, ngành khác trên địa bàn và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, trừ các cơ sở khám, chữa bệnh quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp Danh mục kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Sở Y tế nhưng Sở Y tế chưa đủ khả năng thẩm định về chuyên môn thì đề nghị Bộ Y tế thẩm định, phê duyệt.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Danh mục kỹ thuật lần đầu
1. Công văn đề nghị.
2. Biên bản họp Hội đồng chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại
3. Danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt bao gồm:
a) Các kỹ thuật mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện; đang tổ chức triển khai thực hiện theo tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở mình;
b) Các kỹ thuật của tuyến trên mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện; đang tổ chức triển khai thực hiện;
c) Hồ sơ mô tả năng lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị y tế; hiệu quả kinh tế - xã hội và phương án triển khai thực hiện kỹ thuật.
Bảng danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt phải được trình bày theo đúng kết cấu (viết đúng chuyên khoa, số thứ tự kỹ thuật, tên kỹ thuật) của Danh mục kỹ thuật quy định tại
Điều 8. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Danh mục kỹ thuật bổ sung
1. Công văn đề nghị.
2. Biên bản họp Hội đồng chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại
3. Danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt bổ sung gồm:
a) Các kỹ thuật quy định cho tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần bổ sung;
b) Các kỹ thuật của tuyến trên cần bổ sung mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã có đủ điều kiện thực hiện được;
c) Hồ sơ mô tả năng lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị y tế; hiệu quả kinh tế - xã hội và phương án triển khai thực hiện kỹ thuật.
Bảng danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt bổ sung phải được trình bày theo đúng kết cấu (viết đúng chuyên khoa, số thứ tự kỹ thuật, tên kỹ thuật) của Danh mục kỹ thuật quy định tại
Điều 9. Thủ tục phê duyệt Danh mục kỹ thuật
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 7 hoặc
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (căn cứ vào ngày ghi trên sổ công văn đến) cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét xác định hồ sơ hợp lệ hoặc chưa hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể tài liệu bổ sung và các nội dung phải sửa đổi, bổ sung. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo nội dung của văn bản thông báo và gửi hồ sơ bổ sung về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã bổ sung hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Khoản này cho đến khi hồ sơ đạt yêu cầu.
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (căn cứ vào ngày ghi trên sổ công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ), cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tổ chức thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt Danh mục kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Việc thẩm định được tiến hành trên hồ sơ, trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thành lập Hội đồng chuyên môn để thẩm định một phần hoặc toàn bộ danh mục kỹ thuật tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Sau khi thẩm định, Cục Y tế - Bộ Công an, Cục Y tế - Bộ Giao thông vận tải gửi kết quả thẩm định của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý gồm công văn, biên bản thẩm định và danh mục kỹ thuật đã thẩm định về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế để đề nghị phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại
4. Đối với các kỹ thuật vượt quá năng lực thẩm định của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế để tổ chức thẩm định, phê duyệt.
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến dưới để thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 81 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và theo phân công, chỉ đạo của Bộ Y tế.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực có trình độ chuyên môn để thực hiện danh mục kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo công khai bằng hình thức phù hợp về danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để cơ quan, đơn vị và người dân biết.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
Danh mục kỹ thuật thực hiện tại đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám, chữa bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi có điều chỉnh bổ sung.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
2. Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
KỸ THUẬT VÀ PHÂN TUYẾN KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
MỤC LỤC
| TT | Nội dung | Số lượng kỹ thuật | Trang |
| I | Hồi sức cấp cứu và Chống độc | 304 | |
| II | Nội khoa | 431 | |
| III | Nhi khoa | 4.170 | |
| IV | Lao (ngoại lao) | 41 | |
| V | Da liễu | 89 | |
| VI | Tâm thần | 83 | |
| VII | Nội tiết | 245 | |
| VIII | Y học cổ truyền | 482 | |
| IX | Gây mê hồi sức | 4.777 | |
| X | Ngoại khoa | 1.113 | |
| XI | Bỏng | 131 | |
| XII | Ung bướu | 401 | |
| XIII | Phụ sản | 241 | |
| XIV | Mắt | 287 | |
| XV | Tai mũi họng | 357 | |
| XVI | Răng hàm mặt | 347 | |
| XVII | Phục hồi chức năng | 156 | |
| XVIII | Điện quang | 675 | |
| XIX | Y học hạt nhân | 390 | |
| XX | Nội soi chẩn đoán, can thiệp | 106 | |
| XXI | Thăm dò chức năng | 127 | |
| XXII | Huyết học - truyền máu | 564 | |
| XXIII | Hóa sinh | 223 | |
| XXIV | Vi sinh, ký sinh trùng | 336 | |
| XXV | Giải phẫu bệnh và Tế bào bệnh học | 90 | |
| XXVI | Vi phẫu | 58 | |
| XXVII | Phẫu thuật nội soi | 498 | |
| XXVIII | Tạo hình- Thẩm mỹ | 494 | |
| Tổng cộng | 17.216 |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 23/2005/QĐ-BYT về Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 4026/QĐ-BYT năm 2010 ban hành Quy định phân công công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 13/2011/TT-BYT hướng dẫn phân tuyến nhiệm vụ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 2448/QĐ-BNN-TCTL năm 2011 về phân cấp tuyến đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 46/2016/TT-BQP Quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật khám, chữa bệnh; đăng ký vào chuyển tuyến khám, chữa bệnh đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý
- 6 Quyết định 4068/QĐ-BYT năm 2016 Hướng dẫn biên soạn quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 23/2005/QĐ-BYT về Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 21/2017/TT-BYT sửa đổi Danh mục kỹ thuật trong khám, chữa bệnh kèm theo Thông tư 43/2013/TT-BYT quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 2 Quyết định 4026/QĐ-BYT năm 2010 ban hành Quy định phân công công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 13/2011/TT-BYT hướng dẫn phân tuyến nhiệm vụ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 2448/QĐ-BNN-TCTL năm 2011 về phân cấp tuyến đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 6 Thông tư 46/2016/TT-BQP Quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật khám, chữa bệnh; đăng ký vào chuyển tuyến khám, chữa bệnh đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý
- 7 Quyết định 4068/QĐ-BYT năm 2016 Hướng dẫn biên soạn quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
