Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 45/2011/TT-BCA do Bộ Công an ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục, điều kiện và thẩm quyền cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định và hướng dẫn các thủ tục liên quan đến việc cấp, cấp lại, thu hồi và quản lý Giấy phép xuất nhập cảnh dành riêng cho đối tượng là người nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thường trú tại Việt Nam nhưng không có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

Điều kiện để được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh

Người nước ngoài muốn được xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bắt buộc sau đây:

  • Đã được cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú còn giá trị sử dụng.
  • Hoàn toàn không có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nước ngoài nào cấp.
  • Không thuộc các trường hợp đang bị tạm hoãn xuất cảnh theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Thời hạn, giá trị pháp lý và quyền lợi từ Giấy phép xuất nhập cảnh

Quy định về đặc điểm, thời hạn và giá trị của Giấy phép xuất nhập cảnh (tên tiếng Anh là Exit and Entry Permit - ký hiệu mẫu N18) bao gồm:

  • Cấp riêng cho từng cá nhân: Giấy phép được cấp riêng biệt cho từng người, không cấp chung cho nhiều người.
  • Thời hạn sử dụng: Thời hạn của Giấy phép xuất nhập cảnh được tính toán để ngắn hơn thời hạn phải đổi Thẻ thường trú của người đó ít nhất là 01 tháng. Đặc biệt, loại giấy phép này không được gia hạn dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Giá trị pháp lý: Giấy phép xuất nhập cảnh không có giá trị thay thế cho hộ chiếu quốc gia và không được sử dụng để xác định hay chứng minh quốc tịch của người được cấp.
  • Ưu đãi về thị thực: Người nước ngoài khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh Việt Nam chỉ cần xuất trình Giấy phép xuất nhập cảnh kèm theo Thẻ thường trú hợp lệ thì sẽ được miễn thị thực trong suốt thời hạn mà Giấy phép còn hiệu lực.

Thủ tục, hồ sơ và quy trình giải quyết cấp Giấy phép

Quy trình nộp và xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh được thực hiện chặt chẽ qua các bước:

  • Thành phần hồ sơ đề nghị cấp mới: Người nộp đơn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bao gồm: 01 tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh theo mẫu N17A; bản chụp Thẻ thường trú (không yêu cầu chứng thực nhưng phải xuất trình kèm bản chính để cán bộ tiếp nhận đối chiếu, kiểm tra); 02 ảnh chân dung mới chụp cỡ 4x6cm (yêu cầu phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu trần, không đeo kính màu, trong đó dán 01 ảnh vào tờ khai và để rời 01 ảnh).
  • Nơi tiếp nhận hồ sơ: Người nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mình đăng ký thường trú hoặc nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh phải hoàn thành việc xem xét và chuyển hồ sơ lên Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm xem xét và thực hiện việc cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
  • Thủ tục cấp lại và báo mất: Trường hợp Giấy phép bị hết hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng, người sử dụng phải làm thủ tục nộp hồ sơ mới như ban đầu. Đối với trường hợp bị mất Giấy phép, người dân phải nộp kèm theo Tờ khai mất Giấy phép xuất nhập cảnh theo mẫu N17B có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã, phường nơi trình báo mất.

Quy định về lệ phí và thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh

  • Lệ phí: Người đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh có nghĩa vụ nộp lệ phí đầy đủ theo mức phí do Bộ Tài chính quy định.
  • Trường hợp thu hồi: Giấy phép xuất nhập cảnh sẽ bị cơ quan chức năng tiến hành thu hồi ngay lập tức nếu người được cấp giấy phép phát sinh các lý do dẫn đến việc bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Thẩm quyền thu hồi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm

Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:

  • Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan, tổ chức liên quan và người nước ngoài thực hiện đúng các quy định tại Thông tư; chủ trì phối hợp với Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao để thông báo mẫu Giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền của các nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người được cấp khi đi lại; tổ chức in ấn, quản lý phôi Giấy phép xuất nhập cảnh cùng các mẫu tờ khai N17A, N17B; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và thống kê nhà nước về hoạt động cấp giấy phép này.
  • Xử lý vi phạm: Mọi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo tính chất và mức độ vi phạm dựa trên các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 45/2011/TT-BCA chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 679/2007/QĐ-BCA-A11 ngày 20/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý "Giấy phép xuất nhập cảnh". Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an và Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2011/TT-BCA

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM KHÔNG CÓ HỘ CHIẾU

Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17/12/2010 của Chính phủ quy định về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Bộ Công an hướng dẫn về việc cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu.

Điều 2. Điều kiện cấp Giấy phép xuất nhập cảnh

Người nước ngoài xin cấp giấy phép xuất nhập cảnh phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có Thẻ thường trú do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp.

2. Không có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

3. Không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Thời hạn và giá trị sử dụng của Giấy phép xuất nhập cảnh

1. Giấy phép xuất nhập cảnh (tên tiếng Anh là Exit and Entry Permit - mẫu N18 kèm theo) cấp riêng cho từng người, có thời hạn ngắn hơn thời hạn phải đổi Thẻ thường trú ít nhất 01 tháng và không được gia hạn.

2. Giấy phép xuất nhập cảnh không có giá trị thay thế hộ chiếu, không xác định quốc tịch của người được cấp.

3. Người mang Giấy phép xuất nhập cảnh kèm theo Thẻ thường trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trong thời hạn của Giấy phép.

Điều 4. Thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết cấp Giấy phép xuất nhập cảnh

1. Hồ sơ gồm:

- 01 tờ khai theo mẫu N17A (ban hành kèm theo Thông tư này);

- Bản chụp (không cần chứng thực) Thẻ thường trú do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp kèm theo bản chính để người nhận kiểm tra, đối chiếu;

- 02 ảnh cỡ 4 x 6cm mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai.

2. Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài thường trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.

4. Người đề nghị cấp lại Giấy phép xuất nhập cảnh do hết hạn sử dụng, hư hỏng phải làm hồ sơ mới, nếu bị mất phải kèm theo Tờ khai mất Giấy phép xuất nhập cảnh theo mẫu N17B (ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 5. Lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập cảnh

Người được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 6. Việc thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh

1. Giấy phép xuất nhập cảnh bị thu hồi trong trường hợp người được cấp giấy phép bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố thực hiện việc thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh.

Điều 7. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm:

- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức liên quan và người nước ngoài thực hiện Thông tư này.

- Phối hợp với Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền của các nước biết, tạo điều kiện cho người được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.

- In, quản lý ấn phẩm trắng Giấy phép xuất nhập cảnh và các mẫu N17A, N17B ban hành kèm theo Thông tư này.

- Thực hiện kiểm tra, thống kê nhà nước về việc cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 679/2007/QĐ-BCA-A11 ngày 20/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý “Giấy phép xuất nhập cảnh”.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Lưu: VT, A72, V19 (10b)

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Lê Hồng Anh

Mẫu (Form) N17A

TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH
APPLICATION FOR AN EXIT AND ENTRY PERMIT

(Dùng cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu)
To be completed by the foreign permanent resident in Viet Nam Having no Passport Travel Document in lieu of a Passport

Ảnh
pho to
4x6 cm

1. Họ và tên (viết chữ in hoa):.....................................................................................................
Full name (in capital letters)

2. Sinh ngày........... tháng......... năm...................... 3. Giới tính: nam □ nữ □
Date of birth (Day, Month, Year) Sex Male Female

4. Nơi sinh...............................................................................................................................
Place of birth:

5. Quốc tịch gốc:.............................................. Quốc tịch hiện nay:...........................................
Nationality at birth Nationality at present

6. Địa chỉ thường trú ở Việt Nam:..............................................................................................
Permanent residential address

................................................................. Điện thoại số:.........................................................
Telephone number

7. Thẻ thường trú số:.................................. Cơ quan cấp:.........................................................
Permanent Residence Card number Issuing Authority

ngày cấp:................................................... (Bản chụp kèm theo)
Date of issue (Day, Month, Year) (one copy attached)

8. Mục đích xin cấp giấy phép xuất nhập cảnh:...........................................................................
Purpose of application for an Exit and Entry Permit

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Phần dành cho cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh ghi
for office only

……….., ngày……tháng……năm…………
Place and date (Day, Month, Year) of the application
Người đề nghị (ký, ghi rõ họ tên)
The application (signature and full name)

Ghi chú: Note on mark:

- Mẫu tờ khai này do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành; mỗi người kê khai 1 bản nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài thường trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an
This Application Form is promulgated by the Immigration Department; to apply, please submit a completed application form at the Immigration Office of Province/ City where the foreigner is residing permanently or at the Immigration Department- Ministry of Public Security.

- Dán 01 ảnh mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, 01 ảnh để rời.
Stick one color latest photo with white font and direct face without hat, sunglasses, enclose with one same photo.

- Khai đúng họ tên, ngày tháng năm sinh ghi trong thẻ thường trú.
Your full name and date of birth provide on the form should be the same as on your Permanent Residence Card

Mẫu (Form) N17B

TỜ KHAI MẤT GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH
REPORT ON THE LOST OF EXIT & ENTRY PERMIT

Kính gửi:
Attention to:

1- Họ và tên:.......................................................................... 2- Nam, nữ..................................
Full name Male/Female

3- Sinh ngày.............. tháng......... năm.......... tại......................................................................
Date of birth (day, month, year) Place of birth

4. Quốc tịch gốc:.............................................. Quốc tịch hiện nay:...........................................
Nationality at birth Nationality at present

5. Địa chỉ thường trú ở Việt Nam:..............................................................................................
Permanent address in Viet Nam

6- Được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh số........................... Giá trị đến ngày..............................
Holder of the Exit & Entry Permit No Validity date (day, month, year):

Cơ quan cấp............................................................................................................................
Issuing office

7- Mất tại........................................................................... ngày.......... /....... /.......
This permit has been lost/stolen in on the date (day, month, year)

8- Lý do...................................................................................................................................
Description of the loss

...............................................................................................................................................

9- Những vấn đề cần trình báo thêm (nếu có):..............................................................................
Further explanation (if any)

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
I swear that the above statement is true but if its found to be incorrect I understand that I am subject to action under Vietnamese law

Xác nhận
Người có tên trên đã trình báo mất Giấy phép xuất nhập cảnh tại Công an phường, xã……… lúc ………giờ……ngày……tháng……năm…….
Trưởng CA phường, xã
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
The above-mentioned person has reported the lost of his/her Exit & Entry Permit at the Police office of Ward/commune……at hour, on the date (day, month, year)
Confirmed by the Chief of the Ward/Commune Police
Signature, position and full name

Làm tại…………..ngày…/…/….
Done at on date (day, month, year)
Người trình báo
Declarant
(Ký, ghi rõ họ tên)
Signature and full name

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 45/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu do Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 45/2011/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 29/06/2011
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Lê Hồng Anh
Ngày công báo: 25/07/2011
Số công báo: Từ số 419 đến số 420
Ngày hiệu lực: 14/08/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 45/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký